Contents
Thực hiện khuyến nghị của UNESCO, sự chỉ đạo của UBND thành phố Hà Nội; Quyết định khai quật số 623/QĐ-BVHTTDL ngày 21 tháng 3 năm 2022 của Bộ Văn hoá Thể thao và Du lịch về việc khai quật khảo cổ học tại Khu trung tâm Hoàng thành Thăng Long, Viện Khảo cổ học đã phối hợp với Trung tâm bảo tồn Di sản Thăng Long – Hà Nội tiến hành khai quật thăm dò 990m2 thuộc khu vực phía Bắc Đoan Môn đến phía Nam nhà Cục tác chiến.
Cuộc khai quật thu được nhiều kết quả quan trọng trong việc nhận thức các giá trị nổi bật toàn cầu của Hoàng thành Thăng Long. Cùng với việc tiếp tục xuất lộ tầng văn hóa dày 3m, chỗ sâu nhất: 4,5m, được hình thành từ giai đoạn tiền Thăng Long đến thời hiện đại, trong đó có một số di tích nổi bật như sau:
- Đối với thời Lý: lớp gạch vuông lát nền thời Lý phân bố rộng khắp tại vị trí hố khai quật. Làm rõ hai thời kỳ kiến trúc thời Lý ở đây trong đó có kiến trúc cổng, kiến trúc có 04 cột, quy mô móng tường thời Lý với các đợt gia cố khác nhau và lần đầu tiên phát lộ dấu tích thân móng tường bao được xây bằng gạch.
- Đối với thời Trần: bên cạnh việc tiếp tục phát hiện các dấu vết “bồn hoa” tương tự các cuộc khai quật trước đó, phát hiện thêm 02 dấu vết nền sân thời Trần chồng xếp lên nhau, cống nước ngầm có kích thước khá dài cho thấy sự tiếp nối thời Lý nhưng cũng có nhiều khác biệt lớn của khu vực này so với thời Lý.
- Đối với thời Lê sơ: lần đầu tiên xuất lộ hàng gạch vuông kích thước lớn lát Ngự đạo, làn đường đi xếp gạch nghiêng cho thấy cấu trúc sân Đan Trì không đơn giản như các nhận thức trước đó.
- Đối với thời Lê Trung hưng: lần đầu tiên phát hiện nhiều hiện vật đá xanh có thể được sử dụng để lát mặt Ngự đạo. Cuộc khai quật còn ghi nhận sự chênh lệch độ cao của các khoảng sân Đan Trì để rồi từ đó đưa ra giả thuyết về độ cao của các cấp nền sân (khoảng sân Đan Trì phía trước thềm rồng Chính điện Kính Thiên cao hơn 70,1cm so với độ cao của khoảng sân Đan Trì tại Đoan Môn; độ cao của khoảng sân phía trước nhà Cục Tác chiến cao hơn 6,5cm, độ chênh của 2 vị trí khoảng 20cm.
Bên cạnh các phát hiện mới trên đây, cuộc khai quật cũng phản ánh dưới lòng đất khu vực Trung tâm còn rất nhiều bí ẩn cần giải mã trong thời gian tới: cấu trúc chi tiết và tổng thể của Đan Trì như thế nào? Các cấp nền Đan Trì cao thấp và quy mô phân cấp đến đâu? Các làn đường nhỏ trên sân Đan Trì đã phát hiện, dấu tích có còn ở hướng Bắc và hướng Nam không? Rõ ràng, cấu trúc Ngự Đạo, Đan Trì phức tạp hơn nhận thức trước đây rất nhiều? và như thế, cấu trúc tổng thể của Đan Trì và cấu trúc tổng thể của không gian rộng 35.000m2 hẳn sẽ còn nhiều điều thú vị hơn nữa mà ta chưa thể biết ngay được.
Thêm nữa, mặt bằng thời Lý với sự xuất hiện nhiều dấu tích kiến trúc phía trong đường nước và tường bao tăng độ khó hiểu cho mặt bằng và chức năng của các di tích thời Lý ở đây. Hơn nữa, hầu hết quy mô và cấu trúc của kiến trúc Lý đều chưa được làm rõ. Mặt bằng và các di tích thời Trần càng rắc rối và khó hiểu nếu không nói là khó hiểu nhất ở khu vực này cũng như trong tổng thể Di sản bởi nhiều lý do khách quan (Tống Trung Tín và nnk 2023: 11-18).
Cuộc khai quật thu được nhiều kết quả quan trọng trong việc nhận thức các giá trị nổi bật toàn cầu của Hoàng thành Thăng Long. Cùng với việc tiếp tục xuất lộ tầng văn hóa dày 3m, chỗ sâu nhất: 4,5m, được hình thành từ giai đoạn tiền Thăng Long đến thời hiện đại, trong đó có một số di tích nổi bật như sau:
- Đối với thời Lý: lớp gạch vuông lát nền thời Lý phân bố rộng khắp tại vị trí hố khai quật. Làm rõ hai thời kỳ kiến trúc thời Lý ở đây trong đó có kiến trúc cổng, kiến trúc có 04 cột, quy mô móng tường thời Lý với các đợt gia cố khác nhau và lần đầu tiên phát lộ dấu tích thân móng tường bao được xây bằng gạch.
- Đối với thời Trần: bên cạnh việc tiếp tục phát hiện các dấu vết “bồn hoa” tương tự các cuộc khai quật trước đó, phát hiện thêm 02 dấu vết nền sân thời Trần chồng xếp lên nhau, cống nước ngầm có kích thước khá dài cho thấy sự tiếp nối thời Lý nhưng cũng có nhiều khác biệt lớn của khu vực này so với thời Lý.
- Đối với thời Lê sơ: lần đầu tiên xuất lộ hàng gạch vuông kích thước lớn lát Ngự đạo, làn đường đi xếp gạch nghiêng cho thấy cấu trúc sân Đan Trì không đơn giản như các nhận thức trước đó.
- Đối với thời Lê Trung hưng: lần đầu tiên phát hiện nhiều hiện vật đá xanh có thể được sử dụng để lát mặt Ngự đạo. Cuộc khai quật còn ghi nhận sự chênh lệch độ cao của các khoảng sân Đan Trì để rồi từ đó đưa ra giả thuyết về độ cao của các cấp nền sân (khoảng sân Đan Trì phía trước thềm rồng Chính điện Kính Thiên cao hơn 70,1cm so với độ cao của khoảng sân Đan Trì tại Đoan Môn; độ cao của khoảng sân phía trước nhà Cục Tác chiến cao hơn 6,5cm, độ chênh của 2 vị trí khoảng 20cm.
Bên cạnh các phát hiện mới trên đây, cuộc khai quật cũng phản ánh dưới lòng đất khu vực Trung tâm còn rất nhiều bí ẩn cần giải mã trong thời gian tới: cấu trúc chi tiết và tổng thể của Đan Trì như thế nào? Các cấp nền Đan Trì cao thấp và quy mô phân cấp đến đâu? Các làn đường nhỏ trên sân Đan Trì đã phát hiện, dấu tích có còn ở hướng Bắc và hướng Nam không? Rõ ràng, cấu trúc Ngự Đạo, Đan Trì phức tạp hơn nhận thức trước đây rất nhiều? và như thế, cấu trúc tổng thể của Đan Trì và cấu trúc tổng thể của không gian rộng 35.000m2 hẳn sẽ còn nhiều điều thú vị hơn nữa mà ta chưa thể biết ngay được.
Thêm nữa, mặt bằng thời Lý với sự xuất hiện nhiều dấu tích kiến trúc phía trong đường nước và tường bao tăng độ khó hiểu cho mặt bằng và chức năng của các di tích thời Lý ở đây. Hơn nữa, hầu hết quy mô và cấu trúc của kiến trúc Lý đều chưa được làm rõ. Mặt bằng và các di tích thời Trần càng rắc rối và khó hiểu nếu không nói là khó hiểu nhất ở khu vực này cũng như trong tổng thể Di sản bởi nhiều lý do khách quan (Tống Trung Tín và nnk 2023: 11-18).
Hang Chổ (Chổ - tiếng Mường có nghĩa là ốc suối) thuộc xóm Hội, xã Cao Răm, huyện Lương Sơn, tỉnh Hoà Bình. Hang có toạ độ 20050’24’’ vĩ Bắc và 105030’11’’ kinh Đông. Đây chính là hang Lam Gan mà Colani phát hiện và khai quật vào tháng 12 năm 1926.
Hang Chổ nằm ở vách một dãy núi đá vôi, phía trước là thung lũng khá rộng và bằng phẳng, xa hơn là một dải đồi núi thấp. Cửa hang mở ra hướng tây-nam. Cửa hang chính rộng 11m cao trung bình 15m, cửa phụ rộng 8m, cao 10m. Hang chính sâu 18m, chiều ngang rộng nhất 20m. Nền hang có hai mức chênh nhau 1,2m. Hang khá rộng rãi, sáng sủa, thoáng, mặt bằng cư trú thuận lợi đối với cư dân tiền sử.
Theo những ghi chép của Colani để lại cuộc khai quật của bà đã thu được 1.143 di vật các loại. Hiện chỉ còn 59 di vật đang được lưu giữ tại Bảo tàng Lịch sử Quốc gia Việt Nam.
Năm 1998 Viện Khảo cổ học tiến hành thám sát lại hang này (Nguyễn Khắc Sử 1998) và năm 2003, Đại học Quốc gia Hà Nội cùng Đại học Quốc gia Seoul đã khảo sát địa tầng và tiến hành thu thập mẫu để xác định niên đại AMS. Năm 2004, thực hiện chương trình nghiên cứu của Viện Khảo cổ học, đoàn khai quật có sự tham gia của các chuyên gia Nhật Bản, Hàn Quốc, Australia đã hoạch định mở 4 hố khai quật tại những khu vực khác nhau của hang này. Năm 2006, cuộc khai quật hợp tác giữa Đại học Quốc gia Hà Nội và Đại học Quốc gia Seoul tiếp tục đào sâu và mở rộng diện tích tại hang chính để nghiên cứu địa tầng và xác định niên đại (Seonbok et al. 2006) (Nguyễn Gia Đối 2023: 3-9).
Hang Chổ nằm ở vách một dãy núi đá vôi, phía trước là thung lũng khá rộng và bằng phẳng, xa hơn là một dải đồi núi thấp. Cửa hang mở ra hướng tây-nam. Cửa hang chính rộng 11m cao trung bình 15m, cửa phụ rộng 8m, cao 10m. Hang chính sâu 18m, chiều ngang rộng nhất 20m. Nền hang có hai mức chênh nhau 1,2m. Hang khá rộng rãi, sáng sủa, thoáng, mặt bằng cư trú thuận lợi đối với cư dân tiền sử.
Theo những ghi chép của Colani để lại cuộc khai quật của bà đã thu được 1.143 di vật các loại. Hiện chỉ còn 59 di vật đang được lưu giữ tại Bảo tàng Lịch sử Quốc gia Việt Nam.
Năm 1998 Viện Khảo cổ học tiến hành thám sát lại hang này (Nguyễn Khắc Sử 1998) và năm 2003, Đại học Quốc gia Hà Nội cùng Đại học Quốc gia Seoul đã khảo sát địa tầng và tiến hành thu thập mẫu để xác định niên đại AMS. Năm 2004, thực hiện chương trình nghiên cứu của Viện Khảo cổ học, đoàn khai quật có sự tham gia của các chuyên gia Nhật Bản, Hàn Quốc, Australia đã hoạch định mở 4 hố khai quật tại những khu vực khác nhau của hang này. Năm 2006, cuộc khai quật hợp tác giữa Đại học Quốc gia Hà Nội và Đại học Quốc gia Seoul tiếp tục đào sâu và mở rộng diện tích tại hang chính để nghiên cứu địa tầng và xác định niên đại (Seonbok et al. 2006) (Nguyễn Gia Đối 2023: 3-9).
Văn hóa Đông Sơn trong quá trình phát triển của mình đã đạt được những thành tựu vô cùng to lớn, có thể nói văn hóa Đông Sơn là sản phẩm tiêu biểu nhất của người Việt cổ. Sự phát triển dựa trên nền tảng kinh tế nông nghiệp ổn định, có năng suất cao, có sự phân hóa xã hội, đã hình thành những nhà nước chức năng từ nhu cầu trị thủy và chống giặc ngoại xâm. Trình độ kỹ thuật của cư dân Việt Cổ đã đạt đến đỉnh cao, điển hình là kỹ thuật đúc trống đồng. Song song với đó là tính chất chuyên môn hóa trong các ngành thủ công mà các công xưởng chế tác khuyên tai đá là một ví dụ.
Tồn tại trong thời hoàng kim của đồ kim khí, trong vai trò công cụ sản xuất đồ đá đã mất ưu thế, nhưng trong vai trò là đồ trang sức, đồ đá vẫn có một vị trí vô cùng quan trọng, cho đến nay chế tác đá quý vẫn là một trong những ngành có hiệu quả kinh tế cao. Những di vật khuyên tai, hạt chuỗi trong các công xưởng cho chúng ta thông tin quan trọng về kỹ thuật, kinh tế thời kỳ Đông Sơn.
Về địa bàn phân bố, các công xưởng này đều tập trung tại khu vực trù phú nhất của đồng bằng sông Mã, nằm cách các dòng chảy không xa. Cho đến thời kỳ văn hóa Đông Sơn thì những công xưởng chế tác đồ trang sức từ đá ở khu vực miền bắc hoàn toàn biến mất, mặc dù ở thời đại đồng thau trước đó có những công xưởng có quy mô lớn và chuyên môn hóa cao như Bãi Tự, Hồng Đà, Tràng Kênh, mà chỉ tập trung phân bố ở lưu vực sông Mã, về loại hình không phải chế tác những vật đeo đa dạng như Bãi Tự, Hồng Đà, Tràng Kênh mà chỉ chế tác khuyên tai với một kiểu dáng duy nhất. Điều này khó có thể diễn giải cặn kẽ, nhưng có thể những vòng đeo khác như vòng tay, vòng chân, vòng cổ, nhẫn đến văn hóa Đông Sơn đã được thay thế bằng những vòng đeo bằng kim loại đồng sắt, và trong những hiện vật của văn hóa Đông Sơn thì những đồ trang sức bằng đồng, bằng sắt chiếm rất nhiều. Nhưng khuyên tai trong văn hóa Đông Sơn lại chủ yếu bằng đá hoặc một số lượng không lớn khuyên tai thủy tinh, khuyên tai bằng kim loại rất hiếm. Có lẽ chỉ có các công xưởng ở lưu vực sông Mã thích nghi được với sự thay đổi đó, hoặc nhu cầu về khuyên tai ở lưu vực sông Mã là rất lớn…
Về niên đại, các công xưởng Gò Mả Chùa, Cồn Cấu, Bái Tê, Núi Sen đều thuộc vào giai đoạn vãn kỳ của văn hóa Đông Sơn, cuối thời đại đồng, sơ ký sắt sớm. Trong tầng văn hóa cho thấy ở đây đã có sự xâm nhập của văn hóa Hán, nhưng những yếu tố bản địa chưa hề mất đi mà trái lại còn tồn tại và phát huy mãnh liệt những bản sắc vốn có.
Đặc trưng của sản phẩm của các công xưởng này là sự vắng mặt của các công cụ sản xuất, sản phẩm chính là khuyên tai từ đá ngọc và đá thạch anh, nghèo nàn về kiểu dáng, đều là những khuyên tai hình vành khăn, nhỏ, bản mỏng, dẹt, mặt cắt hình chữ nhật, hình thang.
Thợ thủ công Đông Sơn đã đạt đến đỉnh cao của kỹ thuật chế tác đá, sản phẩm làm ra là những khuyên tai rất nhỏ, mỏng, có độ thẩm mĩ cao, tinh xảo tới từng chi tiết.
Các công xưởng đã đạt mức chuyên môn hóa tương đối cao, do vậy có thể đã có sự phân công lao động xã hội, và sự chuyên môn hóa đó chính là một trong những điều kiện để thương mại phát triển. Có thể nói bên cạnh kinh tế nền tảng của xã hội là nông nghiệp thì những ngành khác đang dần xác lập được vị trí của mình trong nền kinh tế. Những sản phẩm của các công xưởng không chỉ được trao đổi, giao lưu trong một khu vực nhỏ hẹp mà rất có thể đã vượt qua khỏi giới hạn của một thị tộc, bộ lạc, tiến đến những vùng xa hơn trên những con thuyền vận chuyển dọc theo những con sông. Quá trình trao đổi ấy đã thúc đẩy sự phát triển chung của kinh tế Đông Sơn, đẩy nhanh quá trình phân hóa xã hội.
Các công xưởng cũng cho thấy một phần cuộc sống và sinh hoạt của người Việt Cổ. Có thể nói với sự nở rộ và đạt đến trình độ cao của những công xưởng chế tác đồ trang sức, đã cho thấy cư dân Việt Cổ không chỉ biết đến trồng trọt chăn nuôi, mà còn rất chú trọng đến nhu cầu của đời sống tinh thần, tín ngưỡng. Các công xưởng là một trong những bằng chứng về trình độ phát triển của kinh tế thời kỳ văn hóa Đông Sơn. Với quy mô không lớn, loại hình công xưởng chế tác trang sức này góp phần phản ánh sự hình thành và phát triển của lĩnh vực thủ công gia đình, nhưng đồng thời những sản phẩm của các công xưởng ấy lại có mặt trên một khu vực rộng lớn, phản ánh những tiền đề cho sự hình thành và phát triển của những công xưởng có quy mô lớn hơn trong những giai đoạn tiếp theo. Tiếc rằng sự xâm lăng của phương Bắc và sự thống trị kéo dài đã khiến cho những công xưởng này không có điều kiện phát triển mạnh hơn nữa.
Các công xưởng luôn là những bằng chứng rõ nét nhất cho phép chúng ta khai thác được nhiều được nhiều thành tựu kỹ thuật của nguời xưa nhất. Do vậy các công xưởng chế tác khuyên tai đá cho chúng ta hiểu thêm về trình độ kỹ thuật của cư dân Đông Sơn, đồng thời phản ánh phần nào tâm thức của người Việt Cổ.
Đồng thời các công xưởng còn tồn tại nhiều mối quan hệ xã hội tương đối phức tạp, đặc biệt là các công xưởng chế tác đồ trang sức mang tính xã hội hóa hơn hẳn các công xưởng chế tác đồ đá khác. Nếu được nghiên cứu một cách cặn kẽ, thì những công xưởng sẽ cho chúng ta nhiều thông tin thú vị hơn nữa về tình hình kinh tế, văn hóa, trình độ phát triển chung cũng như tâm thức của cư dân Việt cổ (Hoàng Diệp 2023: 3-15).
Tồn tại trong thời hoàng kim của đồ kim khí, trong vai trò công cụ sản xuất đồ đá đã mất ưu thế, nhưng trong vai trò là đồ trang sức, đồ đá vẫn có một vị trí vô cùng quan trọng, cho đến nay chế tác đá quý vẫn là một trong những ngành có hiệu quả kinh tế cao. Những di vật khuyên tai, hạt chuỗi trong các công xưởng cho chúng ta thông tin quan trọng về kỹ thuật, kinh tế thời kỳ Đông Sơn.
Về địa bàn phân bố, các công xưởng này đều tập trung tại khu vực trù phú nhất của đồng bằng sông Mã, nằm cách các dòng chảy không xa. Cho đến thời kỳ văn hóa Đông Sơn thì những công xưởng chế tác đồ trang sức từ đá ở khu vực miền bắc hoàn toàn biến mất, mặc dù ở thời đại đồng thau trước đó có những công xưởng có quy mô lớn và chuyên môn hóa cao như Bãi Tự, Hồng Đà, Tràng Kênh, mà chỉ tập trung phân bố ở lưu vực sông Mã, về loại hình không phải chế tác những vật đeo đa dạng như Bãi Tự, Hồng Đà, Tràng Kênh mà chỉ chế tác khuyên tai với một kiểu dáng duy nhất. Điều này khó có thể diễn giải cặn kẽ, nhưng có thể những vòng đeo khác như vòng tay, vòng chân, vòng cổ, nhẫn đến văn hóa Đông Sơn đã được thay thế bằng những vòng đeo bằng kim loại đồng sắt, và trong những hiện vật của văn hóa Đông Sơn thì những đồ trang sức bằng đồng, bằng sắt chiếm rất nhiều. Nhưng khuyên tai trong văn hóa Đông Sơn lại chủ yếu bằng đá hoặc một số lượng không lớn khuyên tai thủy tinh, khuyên tai bằng kim loại rất hiếm. Có lẽ chỉ có các công xưởng ở lưu vực sông Mã thích nghi được với sự thay đổi đó, hoặc nhu cầu về khuyên tai ở lưu vực sông Mã là rất lớn…
Về niên đại, các công xưởng Gò Mả Chùa, Cồn Cấu, Bái Tê, Núi Sen đều thuộc vào giai đoạn vãn kỳ của văn hóa Đông Sơn, cuối thời đại đồng, sơ ký sắt sớm. Trong tầng văn hóa cho thấy ở đây đã có sự xâm nhập của văn hóa Hán, nhưng những yếu tố bản địa chưa hề mất đi mà trái lại còn tồn tại và phát huy mãnh liệt những bản sắc vốn có.
Đặc trưng của sản phẩm của các công xưởng này là sự vắng mặt của các công cụ sản xuất, sản phẩm chính là khuyên tai từ đá ngọc và đá thạch anh, nghèo nàn về kiểu dáng, đều là những khuyên tai hình vành khăn, nhỏ, bản mỏng, dẹt, mặt cắt hình chữ nhật, hình thang.
Thợ thủ công Đông Sơn đã đạt đến đỉnh cao của kỹ thuật chế tác đá, sản phẩm làm ra là những khuyên tai rất nhỏ, mỏng, có độ thẩm mĩ cao, tinh xảo tới từng chi tiết.
Các công xưởng đã đạt mức chuyên môn hóa tương đối cao, do vậy có thể đã có sự phân công lao động xã hội, và sự chuyên môn hóa đó chính là một trong những điều kiện để thương mại phát triển. Có thể nói bên cạnh kinh tế nền tảng của xã hội là nông nghiệp thì những ngành khác đang dần xác lập được vị trí của mình trong nền kinh tế. Những sản phẩm của các công xưởng không chỉ được trao đổi, giao lưu trong một khu vực nhỏ hẹp mà rất có thể đã vượt qua khỏi giới hạn của một thị tộc, bộ lạc, tiến đến những vùng xa hơn trên những con thuyền vận chuyển dọc theo những con sông. Quá trình trao đổi ấy đã thúc đẩy sự phát triển chung của kinh tế Đông Sơn, đẩy nhanh quá trình phân hóa xã hội.
Các công xưởng cũng cho thấy một phần cuộc sống và sinh hoạt của người Việt Cổ. Có thể nói với sự nở rộ và đạt đến trình độ cao của những công xưởng chế tác đồ trang sức, đã cho thấy cư dân Việt Cổ không chỉ biết đến trồng trọt chăn nuôi, mà còn rất chú trọng đến nhu cầu của đời sống tinh thần, tín ngưỡng. Các công xưởng là một trong những bằng chứng về trình độ phát triển của kinh tế thời kỳ văn hóa Đông Sơn. Với quy mô không lớn, loại hình công xưởng chế tác trang sức này góp phần phản ánh sự hình thành và phát triển của lĩnh vực thủ công gia đình, nhưng đồng thời những sản phẩm của các công xưởng ấy lại có mặt trên một khu vực rộng lớn, phản ánh những tiền đề cho sự hình thành và phát triển của những công xưởng có quy mô lớn hơn trong những giai đoạn tiếp theo. Tiếc rằng sự xâm lăng của phương Bắc và sự thống trị kéo dài đã khiến cho những công xưởng này không có điều kiện phát triển mạnh hơn nữa.
Các công xưởng luôn là những bằng chứng rõ nét nhất cho phép chúng ta khai thác được nhiều được nhiều thành tựu kỹ thuật của nguời xưa nhất. Do vậy các công xưởng chế tác khuyên tai đá cho chúng ta hiểu thêm về trình độ kỹ thuật của cư dân Đông Sơn, đồng thời phản ánh phần nào tâm thức của người Việt Cổ.
Đồng thời các công xưởng còn tồn tại nhiều mối quan hệ xã hội tương đối phức tạp, đặc biệt là các công xưởng chế tác đồ trang sức mang tính xã hội hóa hơn hẳn các công xưởng chế tác đồ đá khác. Nếu được nghiên cứu một cách cặn kẽ, thì những công xưởng sẽ cho chúng ta nhiều thông tin thú vị hơn nữa về tình hình kinh tế, văn hóa, trình độ phát triển chung cũng như tâm thức của cư dân Việt cổ (Hoàng Diệp 2023: 3-15).
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM |
||
VIỆN KHẢO CỔ HỌC |
||
Khảo cổ học |
MỤC LỤC |
Trang |
6 số một năm - 5/2023 (245) |
|
|
TỔNG BIÊN TẬPBùi Văn LiêmBAN BIÊN TẬPNguyễn Gia ĐốiNguyễn Ngọc Quý Thái Thị Ngọc Hân Thân Thị Hằng TRÌNH BÀY BÌAThân Thị HằngTÒA SOẠN Số 61 Phan Chu Trinh, Hà Nội Tel: 04. 39330732, Fax: 04. 39331607 Email: tapchikhaoco@gmail.com |
Lời tòa soạn | 3 |
NGUYỄN THANH QUANG Nghiên cứu phục dựng Điện Kính Thiên nhằm phát huy giá trị di sản Hoàng thành Thăng Long |
4 | |
TỐNG TRUNG TÍN, BÙI VINH, NGUYỄN ĐĂNG CƯỜNG VÀ NNK Khai quật khảo cổ học khu vực nền Chính điện Kính Thiên năm 2022 |
11 | |
HÀ VĂN CẨN, BÙI VĂN SƠN, TỐNG TRUNG TÍN VÀ NNK Khai quật khu vực nền Chính điện Kính Thiên năm 2023 |
19 | |
TỐNG TRUNG TÍN, NGUYỄN THANH QUANG VÀ ĐỖ ĐỨC TUỆ Cấu trúc nền móng và mặt bằng Điện Kính Thiên thời Lê Trung hưng tại khu trung tâm Hoàng thành Thăng Long - Hà Nội qua các phát hiện khảo cổ học |
25 | |
TỐNG TRUNG TÍN, BÙI VĂN SƠN Phát hiện mô hình kiến trúc đất nung tráng men thời Lê sơ tại khu vực Chính điện Kính Thiên năm 2021 |
39 | |
ĐỖ ĐỨC TUỆ Thẻ bài cung nữ niên hiệu Quang Thuận thứ 7 (1466) thời Lê sơ tại Hoàng thành Thăng Long |
48 | |
LÊ NGỌC HÂN, NGUYỄN THỊ THANH DỊU Một số hoa văn trên đồ gốm men thời Lý phát hiện tại khu vực Hoàng thành Thăng Long |
63 | |
HOÀNG CÔNG HUY, NGUYỄN THỊ THỦY VÀ ĐÀO THỊ MAI HUYÊN Bộ thành bậc Đền Thượng, Cổ Loa (Hà Nội) |
74 | |
NGUYỄN ĐÌNH CHIẾN Hộp thờ xá lỵ - loại hình đặc biệt trong dòng gốm hoa nâu thời Lý |
78 | |
NGUYỄN ĐỨC BÌNH Nghiên cứu gốm sứ thế kỷ XV-XVI ở Bảo tàng Hà Nam và Ninh Bình |
83 | |
NGUYỄN NGỌC QUÝ Vật liệu kiến trúc thời Đinh-Tiền Lê ở Cố đô Hoa Lư (Ninh Bình) |
92 |
VIETNAM ACADEMY OF SOCIAL SCIENCES | ||
INSTITUTE OF ARCHAEOLOGY | ||
Archaeology |
CONTENTS |
Page |
6 Editions p.a - 5/2023 (245) |
|
|
EDITOR-IN-CHIEFBùi Văn LiêmBOARD OF EDITORSNguyễn Gia ĐốiNguyễn Ngọc QuýThái Thị Ngọc HânThân Thị Hằng COVER PRESENTATIONThân Thị HằngEDITORIAL BOARD 61 Phan Chu Trinh, Hà Nội Tel: 04. 39330732, Fax: 04. 39331607 Email: tapchikhaoco@gmail.com |
Editor’s note | 3 |
NGUYỄN THANH QUANG Research on restoration of Kính Thiên Palace to valorize values of Thăng Long Imperial citadel |
4 | |
TỐNG TRUNG TÍN, BÙI VINH, NGUYỄN ĐĂNG CƯỜNG ET AL. Archaeological excavation at foundation area of Kính Thiên main palace 2022 |
11 | |
HÀ VĂN CẨN, BÙI VĂN SƠN, TỐNG TRUNG TÍN BÙI VINH ET AL. Excavation of the main foundation area of Kính Thiên Palace in 2023 |
19 | |
TỐNG TRUNG TÍN, NGUYỄN THANH QUANG AND ĐỖ ĐỨC TUỆ Foundation and plan structure of Lê Trung hưng -period Kính Thiên Palace in the central area of Thăng Long - Hà Nội Imperial citadel from archaeological discoveries |
25 | |
TỐNG TRUNG TÍN, BÙI VĂN SƠN Discovery of early Lê-period model of glazed terracotta architecture in the area of Kính Thiên main palace in 2021 |
39 | |
ĐỖ ĐỨC TUỆ Badges of the 7th Quang Thuận year (1466) from in early Lê period at the Thăng Long Imperial citadel |
48 | |
LÊ NGỌC HÂN, NGUYỄN THỊ THANH DỊU Some designs on Lý - period glazed ceramics discovered in Thăng Long Imperila citadel area |
63 | |
HOÀNG CÔNG HUY, NGUYỄN THỊ THỦY AND ĐÀO THỊ MAI HUYÊN Banisters of Thượng temple, Cổ Loa (Hà Nội) |
74 | |
NGUYỄN ĐÌNH CHIẾN Human-ash cultic box-a special type of the Lý - period brown-inlaid ceramics |
78 | |
NGUYỄN ĐỨC BÌNH Study of 15th-16th century ceramics in Hà Nam Museum and Ninh Bình museum |
83 | |
NGUYỄN NGỌC QUÝ Architectural materials from Đinh - Lê period in Hoa Lư imperial city (Ninh Bình) |
92 |
PHẦN VI - KHẢO CỔ HỌC DƯỚI NƯỚC | ||
|
ĐINH THỊ THANH NGA (Viện KCH) Trung tâm hệ thống thương cảng Vân Đồn ở đâu? |
1108 |
|
LÊ THỊ LIÊN (Hội KCH Việt Nam), PHẠM THANH LÂM (BT. Quảng Ninh), ĐỖ MINH NGHĨA (Viện BTDT) Phát hiện khu vực sản xuất đồ gốm sành tại Cái Làng (xã Quan Lạn, huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh) |
1112 |
|
LÊ THỊ LIÊN (Hội KCH Việt Nam), ĐỖ MINH NGHĨA (Viện BTDT), NGUYỄN ĐỨC PHƯƠNG (BT. Quảng Ninh) và đoàn công tác Thăm dò, khai quật Cái Làng - khu di tích thương cảng Vân Đồn (Quảng Ninh) năm 2022 |
1114 |
|
LÊ THỊ LIÊN (Hội KCH Việt Nam), ĐỖ MINH NGHĨA (Viện BTDT), ĐINH THỊ THANH NGA (Viện KCH) Phải chăng có một khu mộ táng tại Vụng Huyện Nhỏ (xã Thắng Lợi, huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh)? |
1116 |
|
LÊ THỊ LIÊN (Hội KCH Việt Nam), ĐINH THỊ THANH NGA (Viện KCH), ĐỖ MINH NGHĨA (Viện BTDT) và Đoàn Công tác Thăm dò, khai quật Vụng Huyện Nhỏ, thuộc khu di tích thương cảng Vân Đồn (tỉnh Quảng Ninh) năm 2022 |
1117 |
|
LÊ THỊ LIÊN (Hội KCH Việt Nam), PHẠM THANH LÂM (BT. Quảng Ninh), BÙI THỊ GIANG (Sở VHTT&DL Quảng Ninh) Phát hiện dấu tích kiến trúc tại Vụng Huyện Nhỏ (xã Thắng Lợi, huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh) |
1120 |
|
ĐINH THỊ THANH NGA (Viện KCH) Kết quả khai quật di tích Bến Cống Cái năm 2022 |
1121 |
|
BÙI VĂN HIẾU, BÙI VĂN HÙNG (Viện KCH), VÕ HỒNG VIỆT (TTQL BTDS văn hóa Hội An) Khảo sát chợ Nồi Rang (Duy Nghĩa, Duy Xuyên, Quảng Nam) |
1123 |
|
BÙI VĂN HIẾU, ĐINH THỊ THANH NGA (Viện KCH) Thuyền Bình Châu và những thuyền đắm cùng niên đại phát hiện được ở Nam Trung Quốc và Đông Nam Á |
1127 |
|
BÙI VĂN HIẾU (Viện KCH) Dấu vết những con tàu/thuyền đắm ở vùng nước Việt Nam |
1131 |
|
ĐINH THỊ THANH NGA, BÙI VĂN HÙNG (Viện KCH), JUN KIMURA (ĐH Tokai, Nhật Bản) Kết quả hợp tác nghiên cứu, khảo sát khảo cổ học hàng hải tại vụng biển Bình Châu, Quảng Ngãi |
1133 |
|
LÊ HẢI ĐĂNG (Viện KCH), LÊ VIẾT THUẬN (Sở VHTT&DL Quảng Ngãi), NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂM (BT. Đắk Nông) Khảo sát khu vực ven bờ vịnh Dung Quất (Quảng Ngãi) năm 2022 |
1135 |
|
TRẦN QUÝ THỊNH (Viện KCH), ĐINH XUÂN THÀNH, PHẠM NGUYỄN HÀ VŨ (Khoa Địa chất, Trường ĐH Tự nhiên, ĐH Quốc gia Hà Nội) Kết quả khảo sát khảo cổ học dưới nước ứng dụng phương pháp địa vật lý ở vụng biển Dung Quất năm 2022 |
1137 |
|
NGUYỄN ĐÌNH NGUYÊN, PHAN THANH TÙNG (Khoa địa chất, Trường ĐH Tự nhiên, ĐHQG Hà Nội), VŨ LÊ PHƯƠNG (Viện Địa chất - Địa vật lý biển, Viện HLKH&CN Việt Nam) Sưu tập hiện vật liên quan đến tàu đắm ở Dung Quất (Quảng Ngãi) |
1140 |
|
NGUYỄN CHIẾN THẮNG (Khoa Lịch sử, Trường ĐH KHXH&NV, ĐHQG TP. Hồ Chí Minh) Thanh neo đá phát hiện ở Long Hưng (Đồng Nai) |
1142 |
PHẦN V | ||
|
ĐỔNG THÀNH DANH, THẬP HỒNG LUYỆN, TRƯỢNG TÍNH, CHÂU VĂN HUYNH (TT Nghiên cứu Văn hóa Chăm tỉnh Ninh Thuận); HẢI VĂN THÀNH (Sở VHTT&DL Ninh Thuận); ĐỖ HOÀNG ĐẠO (BT. Điêu khắc Chăm Đà Nẵng) Phát hiện bia ký Champa mới ở Phước Hà, huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận |
980 |
|
NGUYỄN HỮU MẠNH (Trường ĐH KHXH&NV, ĐHQG Hà Nội), NGUYỄN THỊ NGÀ (TT QLBTDS văn hóa Hội An) Chùa Vua ở Quảng Nam - một di tích quan trọng trong lịch sử vương quốc Champa |
983 |
|
HOÀNG NHƯ KHOA (BT. Bình Định), LÊ ĐÌNH PHỤNG (Hội KCH), PHẠM VĂN TRIỆU (Viện KCH) Kết quả ba năm khai quật khảo cổ tại phế tích Châu Thành (thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định) |
986 |
|
HỒ XUÂN TOẢN, HUỲNH BÁ TÍNH, HÀ NGỌC DUẨN ( BT. Gia Lai) Điều tra, thăm dò phế tích Champa Gò Tháp (thôn 4, xã An Phú, TP. Pleiku, tỉnh Gia Lai) |
991 |
|
HOÀNG NHƯ KHOA (BT. Bình Định) Điều tra hai phế tích kiến trúc Champa trên lưu vực sông Lại Giang (tỉnh Bình Định) |
977 |
|
LÊ NGUYÊN ANH, NGUYỄN THANH PHONG (BT. Khánh Hòa), NGUYỄN THANH ANH CHI (Trường Tiểu học Ninh Phụng 1) Di tích văn hóa Champa mới phát hiện ở chùa Phước Huệ (thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa) |
1000 |
|
CAO QUANG TỔNG (Hội KCH), NGUYỄN THỊ THÚY HƯỜNG, NGUYỄN THỊ ĐĂNG KHA (TT BTDT TP. Hồ Chí Minh) Phát hiện phế tích tháp Chăm tại xã Bình Quý, huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam |
1002 |
|
VÕ VĂN THẮNG (BT. Điêu khắc Chăm Đà Nẵng) Nhận thức lại vấn đề vị trí thành Khu Túc trên cơ sở tìm hiểu xuất xứ của tên gọi |
1004 |
|
TRẦN VĂN HÀ (Trường THPT Hóa Châu, Quảng Điền, Thừa Thiên Huế) Truy tìm quốc đô nước Lâm Ấp cổ đại |
1009 |
|
PHẠM HỮU CÔNG, LƯƠNG CHÁNH TÒNG (Trường ĐH Công nghệ Sài Gòn) Sưu tập Kendi 2 vòi văn hóa Champa |
1013 |
|
LƯƠNG CHÁNH TÒNG (Trường ĐH Công nghệ Sài Gòn) Bộ Kosa Linga phát hiện tại Trà Kiệu - Quảng Nam |
1016 |
|
TÔ KIM NGÂN (BTLS TP. Hồ Chí Minh) Về chiếc hũ gốm Gò Sành tại Bảo tàng Lịch sử Thành phố Hồ Chí Minh |
1020 |
|
ĐẶNG NGỌC KÍNH, ĐẶNG THỊ BÉ CHÂU, NGUYỄN THỊ TRÚC PHƯƠNG (TT KCH, Viện KHXH vùng Nam Bộ) Trang trí trên gạch kiến trúc ở khu di tích Cát Tiên (xã Quảng Ngãi, huyện Cát Tiên, tỉnh Lâm Đồng) |
1022 |
|
LÊ NGỌC HẢI (BTLS TP. Hồ Chí Minh) Về một bệ tượng văn hóa Champa tại Bảo tàng Lịch sử Thành phố Hồ Chí Minh |
1025 |
|
NGUYỄN VIẾT TUẤN (BT. Bình Định) Những chiếc tai lửa trang trí kiến trúc đền tháp Champa |
1028 |
|
LÊ ĐÌNH PHỤNG (Hội KCH) Hình tượng con ngựa trong điêu khắc Champa |
1030 |
|
NGUYỄN VIẾT TUẤN (BT. Bình Định) Gốm kỹ thuật và kỹ thuật nung gốm Chămpa |
1034 |
|
HOÀNG NHƯ KHOA (BT. Bình Định) Từ pho tượng rắn lưu giữ tại Bảo tàng tỉnh Bình Định, nhận thức mới về chức năng tháp Dương Long |
1036 |
|
NGUYỄN VĂN MẠNH, BÙI VĂN HÙNG, NGUYỄN PHÚC CẦN (Viện KCH), TRẦN CHÍ CƯỜNG, PHÙNG QUỐC DANH, NGUYỄN THỊ HƯƠNG (BQL Khu Di tích Gò Tháp) Kết quả khai quật Khu Di tích Gò Tháp năm 2021 |
1040 |
|
ĐỖ LÂM ANH THƯ (BT. TP. Cần Thơ) Di chỉ Khảo cổ học G1 xã Thạnh An, huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ - hiện trạng và nhận thức |
1049 |
|
LẠI VĂN TỚI (Viện NC Kinh thành) Hiện vật gỗ trong các di tích văn hóa Óc Eo ở tỉnh Kiên Giang |
1051 |
|
LẠI VĂN TỚI (Viện NC Kinh thành) Kỹ thuật xây dựng hệ thống chịu lực kiến trúc nhà sàn ở khu di tích Nền Chùa - Kiên Giang |
1054 |
|
NGUYỄN QUANG MIÊN (Viện KCH), BÙI VĂN LOÁT, NGUYỄN THẾ NGHĨA (Trường ĐH KHTN - ĐHQG Hà Nội) Kết quả đo XRF và PIXE mẫu gốm Óc Eo một số nhận xét đánh giá bước đầu |
1057 |
|
NGUYỄN MẠNH THẮNG (BT. Tiền Giang) Phát hiện thêm địa điểm khảo cổ Óc Eo tại huyện Chợ Gạo (Tiền Giang) |
1061 |
|
NGUYỄN KHẮC XUÂN THI (BTLS TP. Hồ Chí Minh) Về nhóm hiện vật huy hiệu (mề đay) bằng chì thiếc thuộc văn hóa Óc Eo tại Bảo tàng Lịch sử Thành phố Hồ Chí Minh |
1062 |
|
NGUYỄN KHẮC XUÂN THI (BTLS TP. Hồ Chí Minh) Chân đèn hình người thuộc văn hóa Óc Eo trong mối giao lưu văn hóa Đông - Tây |
1066 |
|
TRƯƠNG TIẾN DU (BTLS TP. Hồ Chí Minh) Mi cửa giai đoạn Khmer tại Bảo tàng Lịch sử Thành phố Hồ Chí Minh: phong cách và niên đại |
1069 |
|
HÀ THỊ SƯƠNG (BT. Quảng Nam) Cà ràng trong văn hóa Óc Eo ở Khu di tích Gò Tháp (Đồng Tháp) |
1072 |
|
HÀ THỊ SƯƠNG (BT. Quảng Nam) Hoa văn hoa sen trên đồ gốm Óc Eo ở khu di tích Gò Tháp (Đồng Tháp) |
1075 |
|
TRẦN CHÍ CƯỜNG, PHÙNG QUỐC DANH (BQL Khu di tích Gò Tháp) Chiếc rìu đá do Thiền viện Trúc Lâm Tháp Mười giao nộp cho Ban quản lý Khu di tích Gò Tháp (Đồng Tháp) |
1079 |
|
VÕ THỊ HUỲNH NHƯ (Trường ĐH KHXH&NV, ĐHQG TP. Hồ Chí Minh) Biểu tượng Srivatsta trên hiện vật vàng lá Óc Eo |
1080 |
|
PHẠM THỊ HƯƠNG (BQL Khu di tích Gò Tháp) Biểu tượng rắn thần Naga qua hiện vật gốm tìm thấy tại Khu di tích Gò Tháp (Đồng Tháp) |
1082 |
|
NGUYỄN THỊ MAI HƯƠNG, NGUYỄN ANH TUẤN (Viện KCH), PHẠM VĂN HẢI (Hội Cổ sinh địa tầng) Kết quả phân tích phấn hoa Gò Óc Eo H1 (OE18.GOE.H1) |
1084 |
|
NGUYỄN THỊ MAI HƯƠNG, LƯU VĂN PHÚ (Viện KCH), PHẠM VĂN HẢI (Hội Cổ sinh địa tầng) Kết quả phân tích phấn hoa Gò Óc Eo H2 (OE18.GOE.H2) |
1088 |
|
NGUYỄN THỊ MAI HƯƠNG, LƯU VĂN PHÚ (Viện KCH), PHẠM VĂN HẢI (Hội Cổ sinh địa tầng) Kết quả phân tích phấn hoa Gò Óc Eo H3 (OE18.GOE.H3) |
1092 |
|
NGUYỄN THỊ MAI HƯƠNG (Viện KCH), LẠI VĂN TỚI, NGÔ VĂN CƯỜNG (Viện NC Kinh thành), PHẠM VĂN HẢI (Hội Cổ sinh địa tầng) Kết quả phân tích phấn hoa Nền Chùa (NC.18.G3) |
1095 |
|
NGUYỄN THỊ MAI HƯƠNG (Viện KCH), LẠI VĂN TỚI, NGÔ VĂN CƯỜNG (Viện NC Kinh thành), PHẠM VĂN HẢI (Hội Cổ sinh địa tầng) Kết quả phân tích phấn hoa Nền Chùa (NC.18.B1.M1 và NC.18.B1.M2) |
1100 |
PHẦN IV | |||||
|
NGUYỄN THẮNG, BÙI VĂN HÙNG, NGUYỄN PHÚC CẦN (Viện KCH) Bước đầu nghiên cứu đường Hoàng Gia - Thành Nhà Hồ (2021-2022) |
357 | |||
|
NGUYỄN THẮNG, LƯU VĂN PHÚ (Viện KCH), VŨ ĐỨC NGUYÊN (Trường ĐH KHXH & NV - ĐHQG Hà Nội) Kết quả khai quật mở rộng khu Đông Nam nội thành - Thành Nhà Hồ (2021-2022) |
360 | |||
|
NGUYỄN THẮNG, THÂN VĂN TIỆP (Viện KCH), TRƯƠNG HOÀI NAM (TTBTDS Thành Nhà Hồ) Dấu tích nền sân gạch vuông thời Hồ được phát hiện tại Thành Nhà Hồ (2020-2021) |
362 | |||
|
TỐNG TRUNG TÍN (Hội KCH Việt Nam), NGUYỄN THẮNG (Viện KCH), NGUYỄN BÁ LINH (TTBTDS Thành Nhà Hồ) và Đoàn khai quật Dấu tích cụm kiến trúc chính điện được phát hiện ở khu trung tâm Thành Nhà Hồ (2021-2022) |
364 | |||
|
NGUYỄN THẮNG (Viện KCH), NGUYỄN VĂN LONG, NGUYỄN BÁ GIÁP (TTBTDS Thành Nhà Hồ) Kiến trúc thời Lê sơ ở khu trung tâm nền Vua - Thành Nhà Hồ (2020-2021) |
367 | |||
|
NGUYỄN HỮU MẠNH, NGUYỄN QUANG NGỌC, LÝ VĂN CHÂU (Trường ĐHKHXH&NV - ĐHQG Hà Nội), NGUYỄN VĂN MINH (Ban NC&BS Lịch sử Thanh Hoá) Kết quả khai quật địa điểm Yên Trường, xã Thọ Lập, huyện Thọ Xuân (Thanh Hóa) năm 2021 |
369 | |||
|
ĐẶNG HỒNG SƠN, VŨ VĂN QUÂN, BÙI XUÂN TÙNG, LƯƠNG THỊ MAI ANH (Trường ĐHKHXH&NV - ĐHQG Hà Nội), ĐỖ QUANG TRỌNG (Sở VHTT&DL Thanh Hoá), LÊ TRÍ DUẨN (Ban NC&BS Lịch sử Thanh Hóa) Kết quả khai quật kinh đô Vạn Lại (Thanh Hóa) năm 2021 |
374 | |||
|
NGUYỄN VĂN ANH, HOÀNG ANH TUẤN, LÂM THỊ MỸ DUNG, NGUYỄN VĂN THƯƠNG (Trường ĐHKHXH&NV - ĐHQG Hà Nội), TRỊNH ĐÌNH DƯƠNG, TRỊNH TIẾN DŨNG, HOÀNG THỊ VÂN (BT. Thanh Hóa) Kết quả khai quật di tích Nam Giao thuộc kinh đô Vạn Lại (Thanh Hóa) năm 2021 |
378 | |||
|
ĐOÀN KHAI QUẬT Kết quả khai quật di tích lịch sử Pú Vạp thị xã Mường Lay, tỉnh Điện Biên |
381 | |||
|
NGUYỄN QUỐC MẠNH, LÊ HOÀNG PHONG (Trung tâm KCH Nam Bộ), TRẦN ANH THIỆN, NGUYỄN TIẾN NĂM (BT. Bà Rịa - Vũng Tàu) Thăm dò, khai quật di tích Vòng Thành Đá Trắng huyện Xuyên Mộc (Bà Rịa - Vũng Tàu) |
387 | |||
|
NGUYỄN QUỐC MẠNH, LÂM KIÊM LỢI, NGUYỄN THỊ TRÚC PHƯƠNG (Trung tâm KCH Nam Bộ) Hiện vật gốm ở di tích Vòng Thành Đá Trắng huyện Xuyên Mộc (Bà Rịa Vũng Tàu) |
392 | |||
|
NGUYỄN VĂN ANH, ĐINH THỊ THÙY HIÊN, NGUYỄN THỊ THANH HUYỀN, HOÀNG TUẤN ANH (Trường ĐHKHXH&NV - ĐHQG Hà Nội), NGUYỄN THANH LÂM (BT. Quảng Ninh) Phát hiện dấu tích kiến trúc tại cánh đồng Chu Ca, xã Dương Huy, huyện Cẩm Phả (Quảng Ninh) |
397 | |||
|
ĐẶNG HỒNG SƠN, LƯƠNG THỊ MAI ANH (Trường ĐHKHXH&NV - ĐHQG Hà Nội), HOÀNG THỊ VÂN, TRỊNH TIẾN DŨNG (BT. Thanh Hóa) Địa danh sản xuất in trên gạch được phát hiện tại di tích Vạn Lại huyện Thọ Xuân (Thanh Hóa) năm 2022 |
399 | |||
|
ĐẶNG HỒNG SƠN, LÂM THỊ MỸ DUNG, NGUYỄN VĂN ANH, NGUYỄN HỮU MẠNH, BÙI XUÂN TÙNG, NGUYỄN VĂN THƯƠNG, LƯƠNG THỊ MAI ANH, TẠ MINH ĐỨC (Trường ĐHKHXH&NV - ĐHQG Hà Nội), NGUYỄN HỮU MẠO, NGUYỄN HỒNG TÍNH (Ban QLDT Bắc Ninh), NGUYỄN THỊ TRỌNG, NGUYỄN THỊ BIỂN (BT. Bắc Ninh) Báo cáo kết quả khai quật chùa Tĩnh Lự (Bắc Ninh) năm 2022 |
401 | |||
|
BÙI VĂN HÙNG (Viện KCH), NGUYỄN TRUNG DŨNG (Viện NC&PT Nông nghiệp, Trường ĐH Nông Lâm Thái Nguyên), ĐẶNG THỊ KIỀU VÂN (Huyện ủy huyện Tràng Định) Kết quả khảo sát hang Bản Bó (Lạng Sơn) năm 2022 |
405 | |||
|
TRẦN VĂN TÙY, NGUYỄN XUÂN QUANG (BT. Hà Nội) Khai quật pho tượng Địa Tạng vương Bồ Tát ở Văn Miếu Quốc Tử Giám (Hà Nội) |
410 | |||
|
TRỊNH HOÀNG HIỆP (Viện KCH), NGUYỄN DUY PHƯỢNG, ĐẶNG MỸ TRANG, PHẠM ĐỨC VŨ (BT. Hùng Vương) Phát hiện mới về khảo cổ học tỉnh Phú Thọ năm 2021 |
411 | |||
|
THÂN VĂN TIỆP, PHẠM VĂN TRIỆU, NGUYỄN THƠ ĐÌNH (Viện KCH), NGUYỄN QUYẾT CHIẾN, TRẦN VĂN TUÂN (BT. Bắc Giang) Kết quả khai quật địa điểm Chùa Cao xã Khám Lạng, huyện Lục Nam (Bắc Giang) |
414 | |||
|
LƯU VĂN PHÚ, THÂN VĂN TIỆP, PHẠM VĂN TRIỆU (Viện KCH), TỐNG TRUNG TÍN (Hội KCH Việt Nam) NGUYỄN QUYẾT CHIẾN, TRẦN VĂN TÂM, TRẦN VĂN TUÂN (BT. Bắc Giang) Kết quả khai quật địa điểm Chùa Nghĩa Trung xã Nghĩa Trung, huyện Việt Yên (Bắc Giang) |
420 | |||
|
THÂN VĂN TIỆP, LƯU VĂN PHÚ, LÊ NGỌC HÂN (Viện KCH), NGUYỄN QUYẾT CHIẾN, TRẦN VĂN TÂM (BT. Bắc Giang) Kết quả khai quật địa điểm Chùa Hồ Bấc xã Nghĩa Phương, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang |
427 | |||
|
THÂN VĂN TIỆP, NGUYỄN THỊ THANH HIẾU (Viện KCH), TRẦN VĂN TUÂN (BT. Bắc Giang) Thăm dò dấu tích lò gốm Hố Quýt xã Trí Yên, huyện Yên Dũng (Bắc Giang) |
433 | |||
|
NGUYỄN NGỌC QUÝ, NGUYỄN THƠ ĐÌNH (Viện KCH), VŨ THANH LỊCH, NGUYỄN XUÂN TRƯỜNG (Sở VHTT Ninh Bình) Khai quật khu vực cánh đồng phía nam đền Lê - di tích cố đô Hoa Lư (Ninh Bình), các tháng 9-12/2021 |
436 | |||
|
NGUYỄN QUANG MIÊN, NGUYỄN NGỌC QUÝ (Viện KCH), VŨ ANH HÙNG (Học viện KTQS) Thêm các kết quả đo tuổi 14C tại khu di tích cố đô Hoa Lư (Ninh Bình) |
440 | |||
|
TRỊNH HOÀNG HIỆP, NGUYỄN PHÚC CẦN (Viện KCH) Kết quả khai quật địa điểm chùa Bồ Đài (Quảng Ninh) năm 2022 |
443 | |||
|
LÊ THỊ LIÊN, TỐNG TRUNG TÍN (Hội KCH Việt Nam), NGUYỄN VĂN ANH, BÙI XUÂN TÙNG, NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN (Trường Đại học KHXH&NV, ĐHQGHN), KIỀU ĐINH SƠN, PHẠM THANH LÂM (BT. Quảng Ninh) Kết quả khai quật di tích Trại Cấp năm 2021 |
446 | |||
|
TỐNG TRUNG TÍN (Hội KCH Việt Nam), HÀ VĂN CẨN (Viện KCH) VÀ ĐOÀN KHAI QUẬT Kết quả khai quật khảo cổ khu vực chính Điện Kính Thiên (Hà Nội) năm 2022 |
450 | |||
|
BÙI VĂN SƠN, NGUYỄN HÀ AN, HOÀNG TUẤN ANH (Dự án điện Kính Thiên) Sưu tập tiền đồng tại địa điểm Điện Kính Thiên (Hà Nội) được khai quật năm 2019 |
456 | |||
|
NGUYỄN VĂN ANH, HOÀNG TUẤN ANH, TẠ MINH ĐỨC, HOÀNG XUÂN TỨ (Trường Đại học KHXH&NV, ĐHQGHN), BÙI VĂN HIẾU, BÙI VĂN LIÊM (Viện KCH) Kết quả khai quật di tích Đám Trì (Bắc Giang) năm 2021 |
461 | |||
|
BÙI VĂN HÙNG (Viện KCH), HOÀNG TUẤN ANH (Trường Đại học KHXH&NV, ĐHQGHN) Kết quả thăm dò di tích chùa Cao huyện Hà Trung (Thanh Hóa) năm 2022 |
469 | |||
|
NGUYỄN ĐỨC THÀNH, HOÀNG TRUNG HIẾU (Viện NC Công nghiệp rừng), NGUYỄN HỒNG CHI (TT BTDS Thăng Long - Hà Nội) Đánh giá hiện trạng di vật gỗ được khai quật tại khu di tích Hoàng Thành Thăng Long |
472 | |||
|
DƯƠNG MINH NHẬT (TP. Hồ Chí Minh) Phát hiện nhà mộ cổ có kiến trúc phương Tây ở thành phố Hồ Chí Minh |
481 | |||
|
NGUYỄN MẠNH THẮNG, TRẦN TRỌNG HIẾU (BT. Tiền Giang) Ngôi mộ nội tổ Tả quân Lê Văn Duyệt huyện Cái Bè (Tiền Giang) |
483 | |||
|
HOÀNG THỊ VÂN (BT. Thanh Hóa) Phát hiện mộ gạch ở xã Vĩnh Hùng, huyện Vĩnh Lộc (Thanh Hóa) |
486 | |||
|
NGUYỄN THỊ NGỌC LINH, LÊ QUỐC (thành phố Hồ Chí Minh) Ngôi mộ hợp chất ở xã Đồng Sơn, huyện Gò Công Tây (Tiền Giang) |
488 | |||
|
NGUYỄN THỊ NGỌC LINH, (thành phố Hồ Chí Minh) Khảo sát 2 di tích mộ cổ ở xã Phước Vân và xã Tân Trạch, huyện Cần Đước (Long An) |
490 | |||
|
NGUYỄN THỊ NGỌC LINH, LÊ QUỐC (thành phố Hồ Chí Minh) Khảo sát quần thể lăng mộ Phó quản cơ Trần Quang Tập, thị trấn Tân Trụ (Long An) |
492 | |||
|
ĐỖ THỊ LAN (BT - TV tỉnh Long An) Ngôi mộ cổ có liên quan đến phụ thân Xuân Quang Hầu Nguyễn Khắc Tuấn |
494 | |||
|
LÊ HOÀNG QUỐC (ĐH Malaya, Malaysia) Khu mộ cổ hợp chất trong nghĩa trang đất thánh Nha Ràm, huyện Cần Đước (Long An) |
497 | |||
|
NGUYỄN THỊ HÀ (Trường ĐH KHXH&NV-ĐHQG Tp. Hồ Chí Minh) Hai ngôi mộ cổ ở quận 5, thành phố Hồ Chí Minh |
499 | |||
|
NGUYỄN THỊ HÀ (Trường ĐH KHXH&NV-ĐHQG Tp. Hồ Chí Minh) Ngôi mộ cổ ở quận 3, thành phố Hồ Chí Minh |
506 | |||
|
NGUYỄN THỊ NGUYỆT, TRƯƠNG TIẾN DU (BTLS TP. Hồ Chí Minh) Khảo sát một khu mộ cổ tại thành phố Hồ Chí Minh |
510 | |||
|
LÊ HOÀNG PHONG (Trung tâm KCH - Viện KHXH vùng Nam Bộ) Khảo sát các mộ hợp chất ở huyện Đất Đỏ (Bà Rịa - Vũng Tàu) |
512 | |||
|
NGUYỄN VĂN CẨM, TRẦN VĂN DŨNG (BT. Tiền Giang) Ngôi mộ cổ đá ong của Chưởng cơ Huệ Ân Hầu Mai Tấn Huệ, xã Bình Tân, huyện Gò Công Tây (Tiền Giang) |
516 | |||
|
LƯU VĂN PHÚ (Viện KCH), NÔNG ĐỨC KIÊN, DƯƠNG VIỆT HƯNG (BT. Lạng Sơn) Phát hiện dấu tích kiến trúc thời Lê ở huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn |
519 | |||
|
NGUYỄN NGỌC TÂN (Trường ĐH KHXH & NV - ĐHQG Hà Nội) Dấu vết thời Lê Trung hưng tại đình làng Trung Lương, huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh |
522 | |||
|
BÙI VĂN HÙNG, NGUYỄN PHÚC CẦN (Viện KCH) Kết quả khai quật đền Kim Luân, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa |
524 | |||
|
NGUYỄN THỊ VIỆT (Sở VHTT&LD Thái Nguyên) Khảo cứu giếng cổ làng An (Ân) Cập (Bắc Giang) |
531 | |||
|
NGUYỄN ANH THƯ (ĐHVH Hà Nội), LÊ THỊ HÀ VÂN, PHẠM MẠNH DŨNG (Sở VHTT Ninh Bình), NGUYỄN TUẤN LUÂN (BT. Ninh Bình) Bệ thờ bằng đất nung ở Cố đô Hoa Lư (Ninh Bình) |
533 | |||
|
NGYỄN THỊ THANH VÂN (ĐHVH Hà Nội), NGUYỄN THỊ BÍCH ĐÀO (Sở VHTT Ninh Bình), LÊ VÂN TRANG (BT. Ninh Bình) Hiện vật trang trí hình rồng ở Cố đô Hoa Lư (Ninh Bình) |
535 | |||
|
AN VĂN MẬU, HOÀNG THỊ HƯƠNG, NGUYỄN VĂN ĐÀI (BT. Hải Dương) Phát hiện sưu tập di vật thời Trần tại chùa Gốm, thị xã Kinh Môn, tỉnh Hải Dương |
537 | |||
|
HOÀNG THỊ HƯƠNG, HOÀNG THỊ PHƯƠNG LAN (BT. Hải Dương) Phát hiện mảnh gạch, ngói thời Trần tại xã Hồng Hưng, huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương |
538 | |||
|
NGUYỄN THỊ VIỆT (Sở VHTT&DL Thái Nguyên) Gạch thời Lê Trung hưng ở đình An Châu, tỉnh Thái Nguyên |
540 | |||
|
VŨ THỊ THU, PHẠM TUẤN LUÂN (BT. Ninh Bình) Phát hiện mảng bệ sen tại khu vực đền thờ vua Lê Đại Hành xã Trường Yên, Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình |
541 | |||
|
TRẦN ANH DŨNG (Hội KCH Việt Nam), NGUYỄN XUÂN NGỌC (BT. Công an nhân dân) Khảo sát di tích chùa Bảo Nghiêm, huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc |
542 | |||
|
LƯU NGỌC THÀNH (ĐHVH Hà Nội), PHẠM THỊ BIỂN (BT. Hà Nội) Ba pho tượng cổ tại chùa Am, huyện Thường Tín (Hà Nội) |
545 | |||
|
LƯU NGỌC THÀNH (ĐHVH Hà Nội) Đình Hạ, huyện Thường Tín (Hà Nội) |
546 | |||
|
NGUYỄN NGỌC TÂN (Trường ĐH KHXH & NV - ĐHQG Hà Nội) Vị trí xá lợi thiền sư Tính Tịch trong tháp Viên Dung chùa Phật Tích qua tư liệu khai quật của người Pháp năm 1939 |
548 | |||
|
NGUYỄN VĂN ANH (Trường ĐH KHXH&NV, ĐHQG Hà Nội) Đình Đồng Châu xã Tiên Lãng, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh |
550 | |||
|
ĐỖ MINH NGHĨA (Viện Bảo tồn di tích) Cây hương đá đền Thiện, phường Phú Lương, quận Hà Đông (Hà Nội) |
552 | |||
|
TẠ VĂN TRƯỜNG (Bắc Giang) Đình Hương Câu, xã Hương Lâm, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang |
553 | |||
|
NGUYỄN THỊ HƯƠNG MAI (Viện Bảo tồn di tích) Đền, chùa thôn Hoàng Chung, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc |
555 | |||
|
NGUYỄN VÂN YÊN, NGUYỄN ĐÌNH HƯNG (Sở VHTT&DL Thái Nguyên) Đình Thanh Thù, thành phố Phổ Yên (Thái Nguyên) |
558 | |||
|
NGUYỄN VÂN YÊN, NGUYỄN ĐÌNH HƯNG (Sở VHTT&DL Thái Nguyên) Một số hiện vật ở đình La Đành (Thái Nguyên) |
560 | |||
|
NGUYỄN MẠNH THẮNG (BT. Tiền Giang) Đình Tân Hiệp, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang |
563 | |||
|
NGUYỄN THU HƯƠNG (Hà Nội) Đền Quất Tỉnh, xã Quất Động, huyện Thường Tín, Hà Nội |
565 | |||
|
TẠ VĂN TRƯỜNG, NGUYỄN THU HÀ (Bắc Giang) Đình Vường, xã Liên Chung, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang |
568 | |||
|
TRẦN THỊ PHƯƠNG DUNG (Viện Bảo tồn di tích) Đền Cả Đế Thích, xã Đông Thanh, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa |
569 | |||
|
NGUYỄN ĐÌNH HƯNG (Sở VHTT&DL Thái Nguyên), TRẦN QUANG LINH (Thái Nguyên) Di tích lịch sử đình - chùa Trung Đài (Thái Nguyên) |
571 | |||
|
NGUYỄN ĐÌNH HƯNG (Sở VHTT&DL Thái Nguyên), HOÀNG ANH TUẤN (Thái Nguyên) Đình Hạ Đạt (Thái Nguyên) |
575 | |||
|
NGUYỄN ĐÌNH HƯNG (Sở VHTT & DL Thái Nguyên) Đình làng Cướm (Thái Nguyên) |
577 | |||
|
NGUYỄN GIA BẢO (Sở VHTT & DL Thái Nguyên) Đình, chùa Trung Na (Thái Nguyên) |
579 | |||
|
PHẠM THỊ BÍCH HUỆ (BQL DT Kinh Môn), NGUYỄN VĂN THÀNH (UBND phường Duy Tân, Kinh Môn), TRẦN ANH DŨNG (Hội KCH Việt Nam) Khu di tích đền chùa Tống Thượng (Hải Dương) |
581 | |||
|
PHẠM VĂN TRIỆU (Viện KCH) Vị trí chùa Hồ Bấc trong tổng thể di tích chùa Thiền phái Trúc Lâm Yên Tử, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang |
584 | |||
|
PHẠM VĂN TRIỆU (Viện KCH) Trở lại Cầu Từ, tỉnh Bắc Giang |
587 | |||
|
NGÔ VĂN CƯỜNG (Viện Nghiên cứu Kinh thành) Một số di vật thời Đông Hán được phát hiện tại núi Phượng Hoàng, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang |
590 | |||
|
TRẦN THÀNH ĐẠT, TRẦN HOÀNG TUẤN KIỆT (Trường ĐH KHXH&NV - ĐHQG TP.HCM) Kiến trúc và trang trí trên mái đình Chí Hòa, quận 10, thành phố Hồ Chí Minh |
592 | |||
|
NGUYỄN THỊ KHUYẾN (TT Nghiên cứu lịch sử và BTDS VH Thanh Hóa) Chùa Mao Xá (Thiệu Hưng Tự), xã Đông Minh, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa |
595 | |||
|
NGUYỄN THU HƯƠNG, NGUYỄN ANH TUẤN (Hà Nội) Niên đại cụm đình Tam Canh, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc |
597 | |||
|
NGUYỄN THU HƯƠNG, NGUYỄN XUÂN SINH (Hà Nội) Niên đại và quá trình trùng tu chùa Côn Sơn, thành phố Chí Linh, tỉnh Hải Dương |
600 | |||
|
NGUYỄN HOÀNG NAM (BT. Bắc Ninh) Bát hương đá thế kỷ XVIII tại chùa làng Bùi |
603 | |||
|
NGUYỄN HOÀNG NAM (BT. Bắc Ninh) Bệ thờ đá thế kỷ XVII tại đình làng Thanh Khê tỉnh Bắc Ninh |
604 | |||
|
VŨ VIẾT TRUYỀN (BT. Bắc Ninh) Sập thờ bằng đá thế kỷ XIX tại đình làng An Phú tỉnh Bắc Ninh |
605 | |||
|
NGUYỄN THỊ NGUYỆT (BTLS TP. Hồ Chí Minh) Tượng Nghê hay đồ xông trầm? |
607 | |||
|
TRẦN THỊ NGỌC LAN (BTLS TP. Hồ Chí Minh) Nhóm tượng Quán Thế Âm tại một số Bảo tàng ở thành phố Hồ Chí Minh |
609 | |||
|
NGUYỄN VĂN AN (BT. Bắc Ninh) Bài vị gỗ thời Lê Trung Hưng tại đền, chùa làng Phả Lại (Bắc Ninh) |
612 | |||
|
NGUYỄN HOÀNG NAM (BT. Bắc Ninh) Về pho tượng tổ thế kỷ XIX tại chùa làng Tuyên Bá huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh |
614 | |||
|
NGÔ THỊ THANH LOAN (BT. Bắc Ninh) Hệ thống cổ vật chùa Xuân Đồng, tỉnh Bắc Ninh |
615 | |||
|
LÊ VĂN MINH (Trường ĐH Tây Bắc), PHẠM VĂN THĂNG (Trường CĐ Sơn La) Bốn trụ đá tại huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La |
617 | |||
|
NGÔ MINH NHẬT (BTLS TP. Hồ Chí Minh) Chiếc lư hương bằng đá tại Bảo tàng Lịch sử thành phố Hồ Chí Minh |
619 | |||
|
NGUYỄN HỮU LỘC (BTLS TP. Hồ Chí Minh), LÊ NGỌC QUỐC (Ban quý tế đình Tân Lân, Biên Hòa) Phát hiện cấu kiện đá có minh văn độc đáo tại thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai |
620 | |||
|
VŨ VIẾT TRUYỀN (BT. Bắc Ninh) Hai pho tượng hậu phật bằng đá niên đại thế kỷ XVII tại chùa làng Thanh Hà, tỉnh Bắc Ninh |
623 | |||
|
NGUYỄN VĂN AN (BT. Bắc Ninh) Đình làng Đại Lâm và chiếc lư hương bằng đá thời Nguyễn |
624 | |||
|
NGUYỄN THỊ VIỆT (Sở VHTT & DL Thái Nguyên) Phát hiện tấm bia đá ở khu vực đình, chùa Trà Viên tỉnh Thái Nguyên |
626 | |||
|
NGUYỄN HỮU MẠNH (Trường ĐH KHXH &NV - ĐHQG Hà Nội) Tìm hiểu xuất xứ pho tượng Thiên Thủ Thiên Nhãn Bảo tàng Guimet |
627 | |||
|
ÂU Ý NHIÊN, TỪ BẢO MI (Trường ĐH KHXH&NV, ĐHQG TP. Hồ Chí Minh) Bộ tượng A La Hán thế kỷ XVIII tại chùa Giác Lâm thành phố Hồ Chí Minh |
631 | |||
|
NGUYỄN VIỆT (Hội KCH Việt Nam) Phát hiện mặt nhẫn in niêm phong (intaglio) sớm ở miền Bắc Việt Nam |
636 | |||
|
ĐỖ MINH NGHĨA (Viện Bảo tồn di tích), LÊ TÙNG LÂM (Nhà nghiên cứu tự do), NGUYỄN TUẤN QUANG (Tạp chí Tia sáng) Về nội dung văn tự Phật bàn thạch tại chùa Thượng Nương, tỉnh Hà Nam |
639 | |||
|
ĐỖ XUÂN TRUNG, NGUYỄN NGỌC TIẾN, NGUYỄN PHÚ THANH (BT. Hải Phòng) Nhóm hiện vật được phát hiện tại xóm Bến xã Thụy Hương, huyện Kiến Thụy, thành phố Hải Phòng |
640 | |||
|
BÙI VĂN SƠN (Viện KCH), HOÀNG TUẤN ANH (Dự án Điện Kính thiên) Ván diềm thả trang trí hoa sen phát hiện tại địa điểm Kính Thiên năm 2021 |
643 | |||
|
LƯU ANH TỴ, TRẦN QUỐC DŨNG, TRẦN TRỌNG NHÂN (Trường ĐH KHXH & NV - ĐHQG TP.HCM) Điêu khắc độc đáo trên hai bộ cửa cổ của chùa Giác Viên, thành phố Hồ Chí Minh |
644 | |||
|
NGÔ THỊ NHUNG (Viện KCH), NGUYỄN VĂN BÌNH, TRẦN QUANG NGỌC (BQL DT Đền Cờn), NGUYỄN VĂN BẢO (Viện Sử học) Kiến trúc thời Lê ở di tích đền Cờn xã Quỳnh Phương, thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An |
647 | |||
|
NGUYỄN NGỌC TIẾN (Hội KHLS Hải Phòng) Văn bia tháp chùa Dư Hàng phường Hồ Nam, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng |
651 | |||
|
ĐỖ MINH NGHĨA (Viện Bảo tồn di tích), LÊ TÙNG LÂM (Nhà nghiên cứu tự do), NGUYỄN TUẤN QUANG (Tạp chí Tia sáng) Xác định vị trí núi Thiên Kiện (Hà Nam) |
657 | |||
|
NGUYỄN VĂN THIỆN (Bảo tàng - Thư viện Long An) Từ một tờ bẩm của hương chức làng Vĩnh Phong năm 1915, góp thêm ý kiến về nhân vật Mai Tự Thừa và địa danh Thủ Thừa |
662 | |||
|
LƯU NGỌC THÀNH (ĐHVH Hà Nội) Lăng đá danh tướng Đinh Điền tại đình làng Tình Quang quận Long Biên, Hà Nội |
667 | |||
|
NGUYỄN GIA HUY (Sở VHTT&DL Thái Nguyên) Giếng cổ làng Dã Thù (Thái Nguyên) |
668 | |||
|
NGUYỄN GIA HUY (Sở VHTT&DL Thái Nguyên) Di tích đình Bìa (Thái Nguyên) |
669 | |||
|
ĐỖ MINH ĐIỀN (BTLS Thừa Thiên Huế) Phát hiện mốc giới cổ ở làng Xuân Tùy, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế |
671 | |||
|
TRÌNH NĂNG CHUNG (Hội KCH Việt Nam) Cầu đá thời Lê ở Văn Bình, huyện Thường Tín (Hà Nội) |
674 | |||
|
NGUYỄN VÂN YÊN, NGUYỄN ĐÌNH HƯNG (Sở VHTT & DL Thái Nguyên) Ngôi điếm cổ xóm Hồ (Bắc Giang) |
676 | |||
|
NGUYỄN THỊ HƯƠNG MAI (Viện Bảo tồn di tích) Nhà thờ giáo họ Viên Tiêu xã Tân Hưng, thành phố Hưng Yên |
678 | |||
|
NGUYỄN THỊ HƯƠNG MAI, TẠ QUỐC KHÁNH (Viện Bảo tồn di tích) Nhà thờ giáo xứ Cam Châu xã Thụy Liên, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình |
681 | |||
|
NGUYỄN GIA BẢO (Sở VHTT&DL Thái Nguyên) Văn chỉ làng Nga My huyện Phú Bình (Thái Nguyên) |
686 | |||
|
NGÔ THỊ THANH LOAN (BT. Bắc Ninh) Bức cửa võng thời Nguyễn đình làng Lam Cầu tỉnh Bắc Ninh |
687 | |||
|
TẠ QUỐC KHÁNH (Viện Bảo tồn di tích) Về niên đại xây dựng nhà thờ giáo họ Thiện Phiến huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên |
689 | |||
|
NGUYỄN VĂN THẮNG (Thái Nguyên) Ngôi nhà cổ ở thành phố Phổ Yên (Thái Nguyên) |
692 | |||
|
AN VĂN MẬU, HOÀNG THỊ HƯƠNG (BT. Hải Dương) Mảnh tháp thời Trần ở chùa Quảng Sơn, thành phố Chí Linh, tỉnh Hải Dương |
694 | |||
|
MAI THÙY LINH, THÂN THỊ HẰNG (Viện KCH) Tháp đá Vĩnh Minh (Hải Dương) |
695 | |||
|
MAI THÙY LINH, THÂN THỊ HẰNG (Viện KCH) Vườn tháp chùa Muống (Hải Dương) |
697 | |||
|
NGUYỄN NGỌC TÂN (Trường ĐH KHXH & NV - ĐHQG Hà Nội) Tháp đá Chồng ở Đông Triều (Quảng Ninh) |
699 | |||
|
KỲ DƯƠNG NHẬT LINH (TTDS các nhà Khoa học Việt Nam), NGUYỄN NGỌC TÂN (Trường ĐH KHXH & NV - ĐHQG Hà Nội) Cấu trúc linh bảo tháp trên núi Đông Lâm Mạo Khê, Đông Triều, Quảng Ninh |
701 | |||
|
LÒ NGỌC DIỆP (Trường ĐH Tây Bắc) Giá trị tháp Mường Và huyện Sốp Cộp, tỉnh Sơn La |
703 | |||
|
LÊ VĂN MINH (Trường ĐH Tây Bắc) Phát hiện nhóm di vật tại xã Chiềng Đen, thành phố Sơn La |
706 | |||
|
NGUYỄN VĂN THẮNG (Thái Nguyên) Mộ tháp cổ làng Phú Cốc (Thái Nguyên) |
707 | |||
|
HOÀNG TUẤN ANH (Dự án Điện Kính thiên), BÙI VĂN SƠN (Viện KCH) Mô hình tháp đất nung thời Trần được phát hiện tại địa điểm Kính Thiên năm 2022 |
708 | |||
|
NGUYỄN HỮU LỘC (BTLS TP. Hồ Chí Minh) Bức trấn phong thời Minh Mạng tại Bảo tàng Lịch sử thành phố Hồ Chí Minh |
711 | |||
|
NGUYỄN VĂN NGỌC (BTLS TP. Hồ Chí Minh) Chiếc bao lam thếp vàng tại Bảo tàng Lịch sử thành phố Hồ Chí Minh |
714 | |||
|
ĐÀO VĨNH HỢP (Trường ĐH Sài Gòn), VÕ THỊ ÁNH TUYẾT (Trường ĐH KHXH & NV - ĐHQG TP.HCM) Di tích “Thanh Minh từ” của Ngũ bang thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam |
716 | |||
|
VÕ THỊ ÁNH TUYẾT (Trường ĐH KHXH & NV - ĐHQG TP.HCM) Bồn hương lớn có niên đại sớm nhất ở hội quán Quảng Triệu thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam |
720 | |||
|
ĐỖ MINH ĐIỀN (BTLS Thừa Thiên Huế) Hai bức hoành phi thời Nguyễn tại Bảo tàng Lịch sử Thừa Thiên Huế |
723 | |||
|
CAO THU NGA (Trường ĐH Khoa học xã hội & NV, ĐHQG TP. HCM) Các hoành phi, liễn đối hiệu Gia Hưng có ghi niên đại Ất Mùi (1895), Mậu Tuất (1898) và Đinh Mùi (1907) ở nhà cổ Nguyễn Háo Thoại, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai |
727 | |||
|
NGUYỄN VŨ QUỲNH ANH, ĐỒNG THỊ THANH THẢO, ĐỖ HÀ MINH THƯ (Trường ĐH KHXH&NV, ĐHQG TP.HCM) Bao lam “Thập bát La Hán Thượng kỳ thú” ở chùa Giác Viên quận 11, thành phố Hồ Chí Minh |
732 | |||
|
TRẦN ĐĂNG KHOA (BTLS TP. Hồ Chí Minh) Hai bức hoành phi tại Thiên Hậu cung thành phố Bạc Liêu |
736 | |||
|
NGUYỄN THỊ XUÂN (Viện Bảo tồn di tích) Tả - Hữu vu đình Nam An (Ba Vì, Hà Nội) - một công trình hiếm gặp được dựng vào thời vua Cảnh Hưng |
738 | |||
|
NGUYỄN ANH TUẤN (Viện KCH) Di tích hố đất đen chứa di cốt động vật lớn nhất trong khu vực Hoàng thành Thăng Long |
740 | |||
|
TRẦN ANH DŨNG (Hội KCH Việt Nam) Loại hình nồi đất nung có gắn tai thời Lý địa điểm 36 Điện Biên Phủ, Ba Đình (Hà Nội) |
744 | |||
|
TRẦN ANH DŨNG (Hội KCH Việt Nam) Bát đất nung thời Lý ở địa điểm 36 Điện Biên Phủ, Ba Đình (Hà Nội) |
747 | |||
|
TRẦN ANH DŨNG (Hội KCH Việt Nam), TRẦN TRUNG HIẾU (Dự án Vườn Hồng) Một số loại hình bát và chân đèn thời Lý địa điểm 36 Điện Biên Phủ, Ba Đình (Hà Nội) |
750 | |||
|
TRẦN TRUNG HIẾU (Dự án Vườn Hồng) Hai viên gạch in chữ Hán đặc biệt được khai quật tại địa điểm 36 Điện Biên Phủ, Ba Đình (Hà Nội) |
753 | |||
|
NGÔ THỊ NHUNG, NGUYỄN ĐỨC BÌNH (Viện KCH), TRƯƠNG THỊ THU HIỀN (Dự án Vườn Hồng) Ngói mũi sen chất liệu đất nung thời Lý địa điểm 36 Điện Biên Phủ, Ba Đình (Hà Nội) |
755 | |||
|
NGÔ THỊ NHUNG, NGUYỄN ĐỨC BÌNH (Viện KCH) Ngói phẳng mũi sen thời Lý tại địa điểm 36 Điện Biên Phủ, Ba Đình (Hà Nội) |
761 | |||
|
NGUYỄN ANH TUẤN, TRẦN THỊ MINH (Viện KCH) Chỉnh lý di cốt động vật các hố G6 và G7 tại địa điểm 36 Điện Biên Phủ, Ba Đình (Hà Nội) |
765 | |||
|
LƯU VĂN HÙNG (Viện KCH) Di tích móng tường thành thời Lê Trung hưng tại địa điểm 36 Điện Biên Phủ, Ba Đình (Hà Nội) |
769 | |||
|
LƯU VĂN HÙNG (Viện KCH) Di vật thành bậc sa thạch thời Lý tại địa điểm 36 Điện Biên Phủ, Ba Đình (Hà Nội) |
772 | |||
|
TRẦN TRUNG HIẾU (Dự án Vườn Hồng) Minh văn trên đồ gốm thời Lý tại địa điểm 36 Điện Biên Phủ, Ba Đình (Hà Nội) |
773 | |||
|
NGUYỄN ĐỨC BÌNH, NGÔ THỊ NHUNG (Viện KCH) Gạch trang trí kiến trúc thời Lý tại địa điểm 36 Điện Biên Phủ, Ba Đình (Hà Nội) |
776 | |||
|
NGUYỄN ĐỨC BÌNH, NGÔ THỊ NHUNG (Viện KCH) Gạch trang trí hoa sen thời Lý tại địa điểm 36 Điện Biên Phủ, Ba Đình (Hà Nội) |
778 | |||
|
LƯU VĂN HÙNG, PHẠM VĂN TRIỆU (Viện KCH) Di tích kiến trúc mặt bằng hình chữ nhật thời Lý tại địa điểm 36 Điện Biên Phủ, Ba Đình (Hà Nội) |
782 | |||
|
NGÔ THỊ LAN (Viện KCH) Nhận xét về những hố đất đen được phát hiện ở hố G7, G8 tại địa điểm 36 Điện Biên Phủ, Ba Đình (Hà Nội) |
786 | |||
|
NGÔ THỊ LAN (Viện KCH) Về những giếng nước được phát hiện ở hố G7, G8 tại địa điểm 36 Điện Biên Phủ, Ba Đình (Hà Nội) |
791 | |||
|
NGUYỄN ĐỨC BÌNH, NGÔ THỊ NHUNG (Viện KCH) Gạch trang trí hoa dây (hoa cúc) thời Lý tại địa điểm 36 Điện Biên Phủ, Ba Đình (Hà Nội) |
794 | |||
|
TRẦN ANH DŨNG (Hội KCH Việt Nam), TRẦN TRUNG HIẾU (Dự án Vườn Hồng) Một số loại cốc chân cao (tước) sứ Việt Nam được phát hiện tại địa điểm 36 Điện Biên Phủ, Ba Đình (Hà Nội) |
799 | |||
|
NGÔ THỊ NHUNG, NGUYỄN ĐỨC BÌNH (Viện KCH) Ngói phẳng mũi tròn thời Lý tại địa điểm số 36 Điện Biên Phủ, Ba Đình (Hà Nội) |
804 | |||
|
ĐINH THỊ HOÀI THANH, ĐẬU BÁ TRÀ, ĐINH THỊ ÁNH TUYẾT (BT. Nghệ An) Một số hiện vật mới được sưu tầm được trên địa bàn tỉnh Nghệ An năm 2022 |
806 | |||
|
NGUYỄN THỊ LỆ THANH, LÝ MẠNH THẮNG (BT. Tuyên Quang) Những chiếc gương đồng tại huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang |
808 | |||
|
NGUYỄN THỊ LỆ THANH, LÝ MẠNH THẮNG, MA THỊ HỒNG HUỆ (BT. Tuyên Quang) Chiếc xanh đồng 12 ngăn được trưng bày tại Bảo tàng Tuyên Quang |
809 | |||
|
NGUYỄN THỊ LỆ THANH, LÝ MẠNH THẮNG (BT. Tuyên Quang) Hai hiện vật gốm thời Bắc thuộc tại Bảo tàng tỉnh Tuyên Quang |
812 | |||
|
LÊ THỊ HƯỜNG (BT. Thanh Hóa) Nhóm hiện vật được phát hiện tại huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa |
813 | |||
|
LÒ NGỌC DIỆP (Trường ĐH Tây Bắc) Phát hiện nhóm đồ sành tại khu vực biên giới xã Chiềng Khương, huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La |
815 | |||
|
NGUYỄN VĂN ĐÀI, BÙI CAO CƯỜNG (BT. Hải Dương) Hai chiếc thạp gốm hoa nâu thời Trần tại Bảo tàng tỉnh Hải Dương |
816 | |||
|
LÝ MẠNH THẮNG (BT. Tuyên Quang) Phát hiện bộ gốm sứ thời Lý - Trần |
818 | |||
|
BÙI THỊ ÁNH TUYẾT, LÊ TIẾN DŨNG, TRÌNH THỊ LUẬN (BQL DTLS Lam Kinh) Hiện vật gốm thời Lê sơ được phát hiện ở tỉnh Thanh Hóa |
819 | |||
|
NGUYỄN ĐÌNH CHIẾN (Hội KCH Việt Nam) Cổ vật gốm Việt Nam có tính chất cặp đôi? |
821 | |||
|
ĐINH VĂN TRỰC (Công ty Đầu tư di sản Thăng Long) Sưu tập gốm Bát Tràng từ thời Trần (thế kỷ XIV) đến đầu thời Nguyễn (đầu thế kỷ XX) được trưng bày tại Bảo tàng nghề gốm Bát Tràng, Gia Lâm, Hà Nội |
827 | |||
|
TRẦN TRỌNG HÀ (Hà Nội) Sưu tập gốm Bát Tràng men trắng hoa lam tại Hà Nội |
833 | |||
|
NGUYỄN THỊ LÀNH (Đà Nẵng) Một số đồ gốm tại Nhà trưng bày Hoàng Sa, Đà Nẵng |
835 | |||
|
LÊ NGỌC HÂN (Viện KCH), LÊ NGỌC HÂN (Bonn University, Đức) Hoa văn lạ trên mảnh chân đế đĩa hoa lam thời Mạc |
836 | |||
|
LÊ NGỌC HÂN, NGUYỄN THỊ THANH DỊU (Viện KCH), TRỊNH NGỌC HUÂN (BQL Di tích Cổ Loa) Nhóm bát hoa lam Trung Quốc các thế kỷ XVIII-XIX |
837 | |||
|
LÊ NGỌC HÂN (Viện KCH) Đề tài hoa sen trên đồ gốm men thời Lý tìm được trong các cuộc khai quật tại Hoàng thành Thăng Long, Ba Đình (Hà Nội) |
839 | |||
|
CAO THU NGA (Trường ĐH KHXH & NV - ĐHQG TP.HCM) Sưu tập gốm Lái Thiêu có chữ Hán ở Bảo tàng Lịch sử văn hóa |
842 | |||
|
NGUYỄN THANH HIỀN (BT. Gốm Tam Thọ) Nhóm ấm gốm mới được phát hiện ở Thanh Hóa |
844 | |||
|
BÙI THỊ TUYẾT (Sở VHTT&DL Thanh Hóa) Nhóm hiện vật mới được bổ sung tại Bảo tàng gốm Tam Thọ (Thanh Hóa) |
847 | |||
|
PHƯƠNG THẢO, NGUYỄN THỊ HỒNG (BT. Thanh Hóa) Ba bình gốm mới được sưu tầm tại Thanh Hóa |
848 | |||
|
TRƯƠNG PHƯƠNG THẢO (BT. Thanh Hóa) Nhóm bình gốm được phát hiện tại Thanh Hóa |
849 | |||
|
BÙI THỊ TƯỜNG VI (BTLS TP. Hồ Chí Minh) Bình gốm đầu gà thời Đường tại Bảo tàng lịch sử thành phố Hồ Chí Minh |
851 | |||
|
PHẠM THANH LÂM (BT. Quảng Ninh) Nhóm hiện vật được Bảo tàng tỉnh Quảng Ninh sưu tầm tại thành phố Phan Thiết năm 2022 |
854 | |||
|
PHẠM THỊ NHU (BT. Ninh Bình) Hai hiện vật lạ tại Bảo tàng tỉnh Ninh Bình |
857 | |||
|
PHÍ NGỌC TUYẾN (Trường ĐH KHXH & NV - ĐHQG TP.HCM) Lư hương gốm Sài Gòn ở đình Phú Nhuận thành phố Hồ Chí Minh |
858 | |||
|
NGÔ VIỆT PHƯƠNG (BQL DTLS Lam Kinh) Nhóm hiện vật gốm được phát hiện gần bờ sông Chu (Lam Sơn, Thọ Xuân, Thanh Hóa) |
860 | |||
|
LÊ HOÀNG QUỐC (ĐH Maylaysia) Phát hiện một số hiện vật ở bến Bạch Đằng thành phố Hồ Chí Minh |
862 | |||
|
NGUYỄN THỊ THANH HIẾU (Viện KCH) Sưu tập đồ gốm men các thế kỷ XV-XVI ở Bảo tàng tỉnh Tuyên Quang |
864 | |||
|
LÊ THỊ CẨM (BTLS Thành phố Hồ Chí Minh) Bộ sưu tập ngọc bội tại Bảo tàng Lịch sử thành phố Hồ Chí Minh |
869 | |||
|
NGUYỄN THỊ HUỲNH NHƯ (BTLS Thành phố Hồ Chí Minh) Chức năng của sưu tập hiện vật bằng ngọc trang trí hình rồng được lưu giữ tại Bảo tàng Lịch sử thành phố Hồ Chí Minh |
874 | |||
|
TRIỆU THỊ THANH (BTLS Thành phố Hồ Chí Minh) Sưu tập đồ đựng bằng ngọc trang trí thảo mộc tại Bảo tàng Lịch sử thành phố Hồ Chí Minh |
877 | |||
|
NGUYỄN THỊ NGUYỆT (BTLS Thành phố Hồ Chí Minh) Kim Khánh - Hoàng Đế sắc tứ |
881 | |||
|
NGUYỄN TRẦN TUẤN (BTLS Thành phố Hồ Chí Minh) Ấn “Khánh Ninh cung bảo” tại Bảo tàng Lịch sử thành phố Hồ Chí Minh |
885 | |||
|
NGUYỄN ĐÌNH CHIẾN (Hội KCH Việt Nam) Ấn đồng của tri huyện từ thời Lê sơ đến thời Nguyễn |
888 | |||
|
TRẦN VĂN TÙY, KIỀU TUẤN ĐẠT, PHẠM TÂN TIẾN (BT. Hà Nội) Bộ sưu tập hiện vật gốm sứ hoa lam độc đáo được phát hiện tại huyện Ứng Hòa, Hà Nội |
892 | |||
|
NGUYỄN THỊ THƯƠNG HIỀN, VÕ TRUNG ĐỨC (BT. Hà Tĩnh) Sưu tầm ván lót giếng cổ xã Tân Lộc, huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh |
894 | |||
|
TRẦN THỊ CHUNG (Ban QLDTLS Lam Kinh, Thanh Hóa) Nhóm hiện vật mới được phát hiện tại xã Vân Am, huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa |
895 | |||
|
PHẠM MINH TRUNG (BTLS TP. Hồ Chí Minh) Sưu tập móc thắt lưng ngọc tại Bảo tàng Lịch sử thành phố Hồ Chí Minh |
897 | |||
|
NGUYỄN THỊ HUỲNH NHƯ (BTLS TP. Hồ Chí Minh) Liễn đồng phỏng liễn thời Chu được lưu giữ tại Bảo tàng Lịch sử thành phố Hồ Chí Minh |
900 | |||
|
TRIỆU THỊ THANH (BTLS TP. Hồ Chí Minh) Bộ sưu tập bàn là thời Nguyễn tại Bảo tàng Lịch sử thành phố Hồ Chí Minh |
902 | |||
|
HOÀNG ANH TUẤN (BTLS TP. Hồ Chí Minh) Hai chiếc bát kim loại màu vàng được tìm thấy trong một con tàu đắm ở vùng biển Vũng Tàu - Côn Đảo |
906 | |||
|
NGUYỄN THỊ NHUẦN (BT. Hà Tĩnh) Nhóm hiện vật “kiếm Tây Sơn” tại Bảo tàng tỉnh Hà Tĩnh |
908 | |||
|
LÊ CẢNH LAM, NGUYỄN QUANG MIÊN, LÊ HẢI ĐĂNG (Viện KCH) Thành phần hợp kim tiền kim loại thời Tây Sơn - Nguyễn và Pháp thuộc |
910 | |||
|
LÊ CẢNH LAM, NGUYỄN QUANG MIÊN, LÊ HẢI ĐĂNG (Viện KCH), HUỲNH ĐÌNH QUỐC THIỆN, TRƯƠNG THẾ LIÊN (BT. Đà Nẵng), Thượng tọa THÍCH HUỆ VINH (BT. Văn hóa Phật giáo), TRẦN KỲ PHƯƠNG (Hội KCH Việt Nam) Khánh chùa Phúc Nghiêm được lưu giữ tại Bảo tàng Phật Giáo (Đà Nẵng) |
915 | |||
|
VŨ THỊ THU (BT. Ninh Bình) Những hiện vật các thế kỷ I-III được phát hiện tại mộ gạch, di tích Đền Hạ xã Gia Lâm, huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình |
927 | |||
|
NGUYỄN GIA HUY (Sở VHTT&DL Thái Nguyên) Phát hiện tiền cổ ở nhà ông Dương Văn Hiệp thành phố Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên |
929 | |||
|
VŨ VIẾT TRUYỀN (BT. Bắc Ninh) Quả chuông thời Gia Long ở chùa làng Tú Tháp, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh |
930 | |||
|
NGUYỄN GIA BẢO (Sở VHTT&DL Thái Nguyên) Quả chuông đồng cổ thời Lê ở Bắc Kạn có danh xưng tên nước “Việt Nam” |
931 | |||
|
NGUYỄN VĂN AN (BT. Bắc Ninh) Quả chuông thời Lê Trung hưng tại chùa làng Ngọc Thượng, huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh |
936 | |||
|
LÝ KIM KHOA (BT. Yên Bái) Phát hiện chuông đồng cổ niên hiệu Tự Đức 10 (1856) tại thành phố Yên Bái |
938 | |||
|
NGUYỄN ĐỨC LONG (Hà Nội) Thơ thiền trên cổ vật chuông Thanh Mai |
940 | |||
|
LÊ CẢNH LAM, NGUYỄN QUANG MIÊN, LÊ HẢI ĐĂNG (Viện KCH), HUỲNH ĐÌNH QUỐC THIỆN, TRƯƠNG THẾ LIÊN (BT. Đà Nẵng), Thượng tọa THÍCH HUỆ VINH (BT. Văn hóa Phật giáo), TRẦN KỲ PHƯƠNG (Hội KCH Việt Nam) Chuông chùa Phổ Quang được lưu giữ tại Bảo tàng Phật Giáo (Đà Nẵng) |
943 | |||
|
NGUYỄN ĐỨC LỘC, ĐẶNG VĨNH TOẠI, ĐỖ MINH ĐIỀN (BTLS Thừa Thiên Huế) Giới thiệu “Bác Chung” Nam Giao tại Bảo tàng Lịch sử Thừa Thiên Huế |
953 | |||
|
VÕ TRUNG ĐỨC, NGUYỄN THỊ THU THANH, NGUYỄN THỊ THƯƠNG HIỀN (BT. Hà Tĩnh) Phát hiện ba chuông đồng cổ tại tỉnh Hà Tĩnh |
956 | |||
|
TRẦN PHI CÔNG (BT. Hà Tĩnh) Chuông chùa Phúc Điền |
957 | |||
|
LÊ THỊ VÂN TRANG (BT. Ninh Bình) Sưu tập đỉnh đồng tại Bảo tàng Ninh Bình |
959 | |||
|
ĐÀO VĨNH HỢP, LÊ THỤY NGỌC TUYỀN, MAI XUÂN KHOA (Trường ĐH Sài Gòn) Chiếc chuông cổ trong Miếu Nhị Phủ ở thành phố Hồ Chí Minh |
961 | |||
|
ĐÀO VĨNH HỢP (Trường ĐH Sài Gòn) Cổ vật lư hương hình đốt tre độc đáo ở miếu Quan Thánh - Hội quán Nghĩa Nhuận |
965 | |||
|
PHẠM THỊ NHU (BT. Ninh Bình) Phát hiện sưu tập tiền cổ ở xã Ninh Hải, huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình |
969 | |||
|
NGUYỄN THỊ LỆ THANH (BT. Tuyên Quang) Pháy hiện hũ tiền xu cổ ở Tuyên Quang |
971 | |||
|
NGUYỄN PHƯƠNG THẢO, PHAN THỊ KIM AN (Bảo tàng - Thư viện Long An) Phát hiện số lượng lớn tiền cổ tại di tích nhà Long Hiệp, huyện Bến Lức, tỉnh Long An |
972 | |||
|
NGÔ THỊ THANH LOAN (BT. Bắc Ninh) Phát hiện tiền cổ tại thôn Như Nguyệt xã Tam Giang, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh |
976 | |||
|
PHẠM HUYỀN TRANG (ĐHKHXH & NVTPHCM) Một số vấn đề bảo tồn văn bản cổ viết tay |
977 |
PHẦN III- KHẢO CỔ HỌC SƠ SỬ VÀ NHÀ NƯỚC SỚM | ||
|
TRƯƠNG ĐẮC CHIẾN, CHU MẠNH QUYỀN, NGUYỄN THỊ THAO GIANG, LÝ VĂN CHÂU (BTLSQG), TRẦN QUANG NĂM, PHẠM BẢO TRÂM, TRƯƠNG ĐẮC TỨ (BT. Đắk Lắk) Khai quật di tích Thác Hai (Đắk Lắk) lần thứ hai - năm 2022 |
229 |
|
NGUYỄN VĂN LUNG, TRẦN THỊ KIỀU VÂN (BT. Đắk Nông), VŨ TIẾN ĐỨC (Viện KHXH vùng Tây Nguyên) Kết quả khai quật di tích Quảng Hà, tỉnh Đắk Nông năm 2022 |
235 |
|
NGUYỄN THỊ NGÀ, QUẢNG VĂN QUÝ (TT Quản lý bảo tồn di sản văn hóa Hội An), NGUYỄN TRI KIẾM (BT. Quảng Nam) Khai quật di tích Hậu Xá 1 (Hội An, Quảng Nam) năm 2022 |
238 |
|
TRỊNH HOÀNG HIỆP (Viện KCH), NGUYỄN HỒNG ÂN (Sở VHTT&DL Đồng Nai), NGUYỄN VIỆT SƠN (BT. Đồng Nai) Kết quả khai quật di tích Cầu Sắt và di tích Suối Chồn (Đồng Nai) năm 2021 |
244 |
|
NGUYỄN THƠ ĐÌNH, NGUYỄN VĂN MẠNH (Viện KCH), LƯƠNG CHÁNH TÒNG (BT. Lịch sử TP. HCM) Nhận thức về địa tầng di tích Giồng Cá Vồ qua cuộc khai quật năm 2021-2022 |
248 |
|
NGUYỄN THỊ MAI HƯƠNG, NGUYỄN VĂN MẠNH, NGUYỄN THƠ ĐÌNH, TRƯƠNG HỮU NGHĨA (Viện KCH), LƯƠNG CHÁNH TÒNG (ĐH Công nghệ TP. HCM) Kết quả phân tích phấn hoa di tích Giồng Cá Vồ, Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh |
250 |
|
NGUYỄN LÂN CƯỜNG (Hội KCH VN), TRƯƠNG HỮU NGHĨA (Viện KCH) Về di cốt người cổ Giồng Cá Vồ, xã Long Hòa (Thành phố Hồ Chí Minh) qua cuộc khai quật năm 2021 |
253 |
|
NGUYỄN NHỰT PHƯƠNG, ĐẶNG THỊ BÉ CHÂU (TT KCH, Viện KHXH vùng Nam Bộ), NGUYỄN VĂN THOA (BT. Bà Rịa - Vũng Tàu) Phát hiện di tích mộ vò Kim Long (xã Kim Long, huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu) |
257 |
|
NGUYỄN NHỰT PHƯƠNG, TĂNG SẾN (TT KCH, Viện KHXH vùng Nam Bộ), LƯỜNG THỊ NINH (BT. Bà Rịa - Vũng Tàu) Phát hiện di tích mộ táng Gò Đất Nại 1 (Bà Rịa - Vũng Tàu) |
261 |
|
NGUYỄN MẠNH HÀ (BT. Hưng Yên) Những phát hiện mới về khảo cổ học tại Hưng Yên năm 2022 |
265 |
|
LÊ HẢI ĐĂNG (Viện KCH), NGUYỄN KHẮC CHUNG (Hội KCH VN), LƯU BÍCH TRƯỜNG (Thái Nguyên) Phát hiện khuyên tai thời đại Kim khí ở huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên |
270 |
|
ĐÀO QUÝ CẢNH (Hội KCH VN), ĐỖ THÀNH CÔNG, NGUYỄN ĐỖ ĐẠT (BT. Hòa Bình) Phát hiện vòng tay văn hóa Phùng Nguyên ở Lạc Sơn (Hòa Bình) năm 2022 |
271 |
|
NGUYỄN MẠNH THẮNG, LƯƠNG THỊ HÀ, HÀ THỊ HƯƠNG GIANG (BTLSQG) Về nhóm hiện vật Bảo tàng Lịch sử Quốc gia mới tiếp nhận từ Bộ Ngoại giao |
272 |
|
NGUYỄN THỊ THƯƠNG HIỀN, NGUYỄN THỊ THU THANH (BT. Hà Tĩnh), NGUYỄN MẠNH THẮNG (BTLSQG) Nhóm hiện vật phát hiện tại di tích Bãi Cọi (Hà Tĩnh) |
275 |
|
THÂN THỊ HẰNG (Viện KCH), LƯƠNG THỊ HÀ (BTLSQG) Sưu tập hiện vật tại di tích Đình Tràng qua kết quả khảo sát năm 2021 |
278 |
|
NGUYỄN HÒA (BT. Yên Bái) Bảo tàng Yên Bái sưu tầm nhóm di vật đồng văn hóa Đông Sơn tại các xã ven sông Chảy |
280 |
|
NGUYỄN HÒA (BT. Yên Bái) Phát hiện nhóm rìu đồng Đông Sơn ở Yên Bái |
283 |
|
NGUYỄN VĂN HẢO (Hội KCH VN) Về những chiếc nha chương phát hiện trong vùng đất phân bố văn hóa Phùng Nguyên ở Phú Thọ |
284 |
|
ĐẶNG HUỲNH THAO (Khoa Lịch sử, Trường ĐHKHXH&NV, ĐHQG TP. HCM) Đồ án đối xứng trục bậc 2 trên đồ gốm văn hóa Phùng Nguyên và liên hệ với đồ gốm di tích An Sơn (Long An) |
285 |
|
LÊ CẢNH LAM, NGUYỄN PHÚC CẦN, NGUYỄN THỊ THANH DỊU (Viện KCH) Phát hiện dao găm chuôi hình người ở sông Bưởi (Thạch Thành, Thanh Hóa) |
292 |
|
BÙI THỊ TUYẾT (Sở VHTT&DL Thanh Hóa), NGUYỄN THANH (BT. Cổ vật Đông Sơn) Thố đồng trong sưu tập tư nhân ở Thanh Hóa |
293 |
|
LÊ HỒNG SỬ, LÊ THỊ SÁU (Hội KHLS Thanh Hóa) Nhóm hiện vật minh khí văn hóa Đông Sơn |
294 |
|
MẠNH HÀ, TRỊNH THỊ TÂM (BT. Cổ vật Đông Sơn) Sưu tập vũ khí văn hóa Đông Sơn trong bảo tàng tư nhân |
296 |
|
NGUYỄN THANH (BT. Cổ vật Đông Sơn) Hai tấm che ngực văn hóa Đông Sơn mới được sưu tầm |
297 |
|
TRẦN TRỌNG HÀ (Hội KHLS tỉnh Quảng Ninh) Về chiếc gương đồng có minh văn độc đáo cách đây hơn 2.000 năm |
298 |
|
NGUYỄN THƠ ĐÌNH (Viện KCH), LÒ VĂN THANH (BT. Sơn La) Chiếc trống đồng loại II Heger mới phát hiện ở thành phố Sơn La |
300 |
|
TRÌNH NĂNG CHUNG (Hội KCH VN), NGÔ CẨM CHÂU, HÀ THỊ QUYẾT, NÔNG LÝ HUỆ (BT. Cao Bằng) Nhóm hiện vật đồ đồng Đông Sơn ở Bảo tàng Cao Bằng được sưu tầm năm 2022 |
302 |
|
TRÌNH NĂNG CHUNG (Hội KCH VN), TRIỆU CAO DŨNG (BT. Cao Bằng) Đồ đồng Đông Sơn trong sưu tập tư nhân ở Hòa An, Cao Bằng |
305 |
|
TRÌNH NĂNG CHUNG (Hội KCH VN), NGÔ CẨM CHÂU, NÔNG LÝ HUỆ, HOÀNG HẢI VÂN (BT. Cao Bằng) Phát hiện mới trồng đồng ở huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng |
308 |
|
NGUYỄN PHÚC CẦN, LÊ CẢNH LAM (Viện KCH), BÙI PHI DIỆP (UBND xã Yên Trị, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình) Giáo đồng Yên Trị (Hòa Bình) |
310 |
|
BÙI THỊ TUYẾT (Sở VHTT&DL Thanh Hóa) Trống đồng mới sưu tầm ở Thanh Hóa |
312 |
|
TRƯƠNG PHƯƠNG THẢO (BT. Thanh Hóa) Trống đồng Đông Sơn ở Thanh Hóa |
313 |
|
NGUYỄN THANH, ĐÀO HIỀN LƯƠNG (BT. Cổ vật Đông Sơn) Hai trống đồng loại II mới sưu tầm ở Thanh Hóa |
315 |
|
NGUYỄN THỊ THANH DỊU (Viện KCH) Thống kê kích thước những chiếc trống loại II Heger được phát hiện từ năm từ năm 1976 đến năm 2019 |
317 |
|
TRỊNH SINH (Hội KCH VN) Thêm một dao găm có chuôi tượng rắn |
324 |
|
TRỊNH SINH (Hội KCH VN) Giải mã hình tượng chim trên mũi thuyền Đông Sơn |
326 |
|
TRỊNH SINH (Hội KCH VN) Cảnh lễ hiến tế trên một chiếc thạp Đông Sơn |
328 |
|
THÂN THỊ HẰNG (Viện KCH) Một số mô típ trang trí trên thạp đồng Đông Sơn |
331 |
|
THÂN THỊ HẰNG (Viện KCH) Vài nét về bộ sưu tập thạp đồng Đông Sơn tại Bảo tàng Thanh Hóa |
334 |
|
NGUYỄN SƠN KA (Hội KCH VN) Thạp đồng Kính Hoa |
336 |
|
ĐOÀN VĂN THUẬN, UÔNG TRUNG HÒA (BT. tỉnh Bình Thuận), NGUYỄN THỊ HÀ (Khoa Lịch sử, Trường ĐHKHXH&NV, ĐHQG TP. HCM) Trang sức hình dấu phẩy tại Bình Thuận |
340 |
|
VÕ CÁP, TRỊNH XUÂN HÙNG, HOÀNG VĂN ĐÀN (BT. tỉnh Bình Thuận) Hạt chuỗi bằng đá ở di chỉ Hiếu Lễ |
342 |
|
TRỊNH XUÂN HÙNG (BT. Bình Thuận), NGUYỄN NGỌC ẨN (CLB UNESSCO Bình Thuận), NGUYỄN VĂN MINH (ĐH Tây Bắc) Phát hiện chuỗi hạt trang sức thủy tinh văn hóa Sa Huỳnh ở Bình Thuận |
344 |
|
LÊ BÁ XUÂN (Ban QLDTLS Lam Kinh, Thanh Hóa) Phát hiện một số hiện vật đồng tại sông Cành Chan (Thanh Hóa) |
347 |
|
NGUYỄN THƠ ĐÌNH (Viện KCH) Ứng dụng đúc thực nghiệm vào việc phục chế hiện vật đồng tại các bảo tàng |
349 |
|
NGUYỄN THƠ ĐÌNH (Viện KCH), KIỀU ĐINH SƠN (ĐH Hạ Long), HOÀNG VĂN DIỆP (Trường ĐH KHXH&NV, ĐHQG Hà Nội) Thực nghiệm đúc trống đồng Quảng Chính (Quảng Ninh) |
351 |
Trang
Copyright © 2016 by khaocohoc.gov.vn.
Thiết kế bởi VINNO
Tổng số lượt truy cập: 9534247
Số người đang online: 28