Hai trường hợp nhiều khả năng mắc bệnh ghẻ cóc do nhiễm vi khuẩn Treponema pallidum, thuộc di chỉ Mán Bạc thời kì Đá , miền Bắc Việt Nam (ca.2000– 1500B.C.)

Hai trường hợp nhiều khả năng mắc bệnh ghẻ cóc do nhiễm vi khuẩn Treponema pallidum, thuộc di chỉ Mán Bạc sơ kì đá mới Việt Nam (cal 1906–1523 B.C.) được mô tả trên bằng chứng di cốt. Sự có mặt của các nút  xương mới dưới màng xương trực tiếp liên quan đến các lỗ ổ bề mặt ở một nam trẻ tuổi trưởng thành và một trẻ em 7 tuổi là chẩn đoán nhiều khả năng cho bệnh này. 
Bối cảnh khí hậu và dịch tễ học cho thấy bệnh ghẻ cóc do nhiễm xoắn khuẩn Treponema pallidum pertenue là nguyên nhân phổ biến nhất. Bằng chứng trên được phát hiện muộn nhất ở khu vực Châu Á-Thái Bình Dương và là một ví dụ điển hình đầu tiên giai đoạn tiền Columbia trong khu vực này dựa vào chẩn đoán và định niên đại chính xác. Sinh thái biển, lối sống ít di động, và tỷ lệ sinh sản cao ở di chỉ Mán Bạc, tất cả đã tạo ra sự tương tác giữa các yếu tố sinh học và xã hội thuận lợi cho việc lây lan bệnh ghẻ cóc giữa các cư dân thuộc di chỉ này. Cùng với đó là sự mắc bệnh thiếu vitamin C (scurvy) ở cả hai cá thể trên chỉ ra rằng sự suy dinh dưỡng trong suốt quá trình chuyển tiếp nông nghiệp có thể trầm trọng hơn và biểu hiện bệnh ghẻ cóc ở cộng đồng này.
Mán Bạc là một di chỉ vùng quan trọng bởi vì nó nằm trong ranh giới giai đoạn chuyển tiếp Đá Mới của Đông Nam Á lục địa. Trong suốt bước chuyển này, khoảng 4000 năm cách đây, các cư dân nông nghiệp di cư từ miền nam Trung Quốc vào Đông Nam Á đã ảnh hưởng nhiều thay đổi trong phương thức sinh kế, dân số, và mang theo bệnh nhiễm trùng mới tiềm ẩn như là bệnh ghẻ cóc vào các cộng đồng nông nghiệp bản địa . Các phát hiện trình bày trên đây hi vọng sẽ là khởi đầu đánh giá lại về sự tồn tại các di cốt Đông Nam Á và minh họa tầm quan trọng của việc sử dụng tiêu chí chẩn đoán tin cậy về các trường hợp bệnh ghẻ cóc cho nghiên cứu tiếp theo.
 
 
 
                                             
                                 Hình 1.     Tư thế mộ và các đồ tuỳ táng: 05.MB.M20 (trái)          07.MB.M 29 (phải)
                                       05.MB.M20 : nam 15-29 tuổi
                                       07.MB. H2.M29:  trẻ 7 tuổi.
             Cả hai cá thể được chôn nằm thẳng, các xương tương đối tốt, ngoại trừ phần xương sọ của mộ M29 đã bị mất. (Ảnh :M.Oxenham).
 

                                                              
Hình 2.  Biểu hiện các tổn thương liên quan đến bệnh nhiễm khuẩn ở cá thể 05.MB. M20. Các xương còn lại được thể hiện bằng đường viền đen, các xương vắng mặt thể hiện bởi đường viền xám sáng. Phạm vi của nguyên bào xương được thể hiện bằng phần điền màu xám đen.  ( Ảnh: M. Vlok).
        

                                                               

Hình 3. Biểu hiện các tổn thương liên quan đến bệnh nhiễm khuẩn ở cá thể 07.MB. M29. Các xương còn lại được thể hiện bằng đường viền màu đen, các xương vắng mặt được thể hiện bằng đường xám sáng.Pham vi của các tổn thương nguyên bào xương được điền bằng màu xám đen. ( Ảnh: M. Vlok)


                                                                    

Hình 4. Sự biểu hiện các tổn thương liên quan đến bệnh dinh dưỡng ở cá thể 07.MB.M29. Các xương có mặt được thể hiện bằng đường màu đen, các xương vắng mặt được thể hiện bằng đường màu xám sáng.  Pham vi của các tổn thương nguyên bào xương có thể liên quan đến bệnh dinh dưỡng được điền bằng màu xám đen.
 


                                                                           
                  Hình 5. Các tổn thương đại thể là các dấu hiệu chẩn đoán và chẩn đoán tin cậy cho bệnh ghẻ cóc ở M29 và M20.  (Ảnh:M.Vlok)
 
    Sinh lí bệnh học của bệnh ghẻ cóc ở cá thể M29 và M20
Sự có mặt của tổn thương gôm (gôm: tổn thương nổi cao hình bán cầu, to bằng hoặc hơn hạt ngô, tiến triển thường loét và để lại sẹo cũng giống như cục, nhưng phát triển hàng tháng và trải qua bốn giai đoạn: cứng, mềm, loét và thành sẹo) ở M29 và M20 là dấu hiệu chẩn đoán tin cậy cho bệnh ghẻ cóc ở cộng đồng sơ kì Đá mới, và do đó, đủ bằng chứng cho thấy bệnh ghẻ cóc giai đoạn Tiền Comlumbia bên ngoài châu Mĩ, và thể hiện các trường hợp cổ nhất trong vùng Châu Á – Thái Bình Dương.
Sự có mặt của dấu hiệu Hi - goumenakis ở M 29 được qui cho sự khởi phát muộn của dạng bẩm sinh  bệnh gây ra bởi xoắn khuẩn được gợi ý cho khả năng truyền nhiễm qua nhau thai trong trường hợp này.  Mặc dù hiếm gặp, nhưng sự lây nhiễm của ghẻ cóc qua nhau thai đã được ghi nhận (Engelhardt 1959).
Trẻ em thường không phát triển tổn thương gôm, nhưng chúng cũng được ghi nhận xảy ra đối với ghẻ cóc (Hackett 1951). Dựa trên tuổi của cá thể M 20, có thể sự nhiễm trùng ban đầu diễn ra trong cuối giai đoạn trẻ nhỏ bước sang thanh thiếu niên, do đó phù hợp về mặt dịch tễ học đối với tất các bệnh xoắn khuẩn.
 
 Người dịch: Minh Trần
 
 
 
Nguồn tham khảo:
 
  1. Melandri Vlok, Marc Oxenham, Kate Domett, Tran Thi Minh, Thi Mai Huong Nguyen, Hirofumi Matsumura, Hiep Hoang Trinh, Thomas Higham, Charles Higham, Nghia Truong Huu, Hallie Ruth Buckleya. Two Probable Cases of Infection with Treponema pallidum during the Neolithic Period in Northern Vietnam (ca. 2000–1500 B.C.)Bioarchaeology International, 2020; 4 (1): 15 DOI: 10.5744/bi.2020.1000

Thông báo

Thư viện

- Tác giả: Lâm Thị Mỹ Dung, Nguyễn Anh Thư - Nxb: Văn hóa Dân tộc - 2016 -  Khổ sách: 14,5 x 20,5 cm - Số trang: 263 tr
Tác giả: Lê Hồng Lý, Nguyễn Thị Phương Châm, Hoàng Cầm, Phạm Quỳnh Phương, Trần Hoài, Đoàn Thị Tuyến Năm xuất bản: 2019 Số trang: 476
- Tác giả: Viện Khảo cổ học, Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam - Nxb: Khoa học xã hội - 2017 - Khổ sách: 19x27 cm - Số trang: 726 trang  
- Tác giả: Georges Maspero - Nxb: Khoa học xã hội - 2020 -  Khổ sách: 16 x 24 cm - Số trang: 447 tr
- Tác giả: UBND tỉnh Gia Lai - Nxb: Khoa học xã hội - 2019 -  Khổ sách: 16 x 24 cm - Số trang: 568 tr
- Tác giả: Đặng Văn Thắng, Nguyễn Hữu Giêng, Hà Thị Sương - Nxb: TP.HCM - 2020 -  Khổ sách: 16 x 24 cm - Số trang: 254 tr
- Tác giả: Viện Nghiên cứu Hán nôm - Năm xuất bản: 2019 - Số trang: 737  
- Tác giả: Trần Lâm Biền - Trịnh Sinh - Nxb: Hồng Đức - 2017 -  Khổ sách: 16 x 24 cm - Số trang: 259 tr + 151tr phụ lục (bản ảnh và bản vẽ)
- Tác giả: Lê Thanh Sang, Ono Mikiko - Nxb: Khoa học xã hội - 2016 -  Khổ sách: 14 x 26 cm - Số trang: 255 tr

Tạp chí

Tin tức khác


61 Phan Chu Trinh, Hà Nội

+844 38255449
Copyright © 2016 by khaocohoc.gov.vn.
Thiết kế bởi VINNO
Tổng số lượt truy cập: 4209544
Số người đang online: 5